• Thứ Ba, 06/01/2004 14:25 (GMT+7)

    CARD ĐỒ HỌA


    Hãy cùng lướt bằng phi thuyền 'Card Đồ Họa' để bay đến một không gian 3D sống động và giàu màu sắc.
    Phong phú về chủng loại nhưng việc chọn được card đồ họa ưng ý, phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính lại là điều không hoàn toàn dễ. Đã có bạn dùng card đồ họa dành cho máy trạm giá trên 1.000 USD chơi game mà không hài lòng. Và cũng có bạn gặp thất bại khi thiết kế công trình 3D phức tạp đầu tay trên card đồ họa cao cấp (của game)! Liệu bạn có muốn rơi vào tình cảnh 'râu ông này cắm cằm bà kia' như trên không?

    Tổng quan công nghệ
    Khi thiết kế sản phẩm, nhà sản xuất phải căn cứ cơ bản trên đặc tính của bộ xử lý đồ họa (GPU - graphic processing unit) nên hoàn toàn có thể phân loại sản phẩm theo yếu tố này. Hai nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực chip xử lý đồ họa, ATI và nVidia, luôn đuổi nhau sát nút về công nghệ vi mạch và tốc độ xung. Cuộc đua đã thêm phần hào hứng khi chuẩn AGP 8X ra đời, nâng băng thông giao tiếp giữa CPU và GPU lên 2,1GB/s; gấp đôi thời AGP 4X. Thế nhưng, khả năng xử lý thực tế của card đồ họa hiện thực trên chuẩn AGP mới chưa hẳn tăng tương ứng.
    Bộ xử lý đồ họa hiện đang ganh đua nhau về khả năng hỗ trợ DirectX 9.0 và OpenGL 1.4 nhằm sẵn sàng đáp ứng nền tảng game và ứng dụng 3D tương lai. Điển hình phải kể đến hai phiên bản đỉnh cao cho tới thời điểm này là ATI Radeon 9800 và nVidia FX 5900 với khả năng xử lý đến hàng tỷ phép tính/giây.
     
    o Tháng 3/2003, ATI giới thiệu át chủ bài Radeon 9800 với mục tiêu duy trì vị trí dẫn đầu của phiên bản Radeon 9700 (ra đời giữa năm 2002). Radeon 9800 trang bị khá nhiều công nghệ tiên phong như giao tiếp bộ nhớ 256 bit, 8 hàng lệnh xử lý song song và tính toán chấm động 128 bit.
     
    o Tháng 5/2003, nVidia chính thức công  bố họ GPU Geforce FX 5900 thiết kế trên công nghệ vi mạch 0,13 micron, sử dụng giao tiếp bộ nhớ 256 bit để trở thành đối trọng với Radeon 9800. Trước khi cho ra đời FX5900, nVidia có thiết kế phiên bản FX5800 cao cấp sử dụng công nghệ bộ nhớ DDR II đắt tiền nhưng hiệu năng xử lý lại không tương xứng với giá thành. Vì thế, công ty đành quyết định 'xếp xó' họ sản phẩm này.
    Dòng card đồ họa cho máy để bàn thường được nhiều người dùng biết đến vì đáp ứng được nhu cầu phổ biến như xử lý văn bản, xem ảnh, chiếu phim và chơi game 3D. Có khá nhiều tên tuổi trở thành quen thuộc tại thị trường Việt Nam qua lĩnh vực card đồ họa như Abit, Albatron, Asus, Gigabyte, MSI,... Nhìn chung sức mạnh giữa các sản phẩm cùng loại chênh lệch không nhiều, đa phần khác biệt ở dung lượng bộ nhớ và phụ kiện đi kèm. Một số hãng như Asus, Albatron, MSI, Sparkle,... còn sản xuất riêng dòng card đồ họa ép xung để tăng hiệu năng và trang bị cho chúng hệ thống tản nhiệt rất 'hầm hố'.

    Bên cạnh sản phẩm cho máy tính để bàn, ATI và nVidia còn chú trọng phát triển GPU tích hợp cho máy tính xách tay; thiết bị cầm tay; máy trạm chuyên dụng trong ngành thiết kế (CAD), phân tích thiết kế (CAE) trên máy tính; và sáng tạo nội dung số (DCC). Tuy nhiên, sự hiện diện của dòng sản phẩm dành cho máy trạm tại thị trường Việt Nam còn mang tính thăm dò với nhãn hiệu Elsa, Matrox,... Giá thường trên 1.000 USD/card nhưng giá trị mang lại cho công việc của bạn thì rất lớn.
    Tích hợp chip đồ họa lên mạch thiết bị là giải pháp tối ưu nhất để giảm giá thành sản phẩm và phù hợp với người dùng không có nhu cầu xử lý đồ họa cao như chơi game 3D mới nhất, chạy ứng dụng thiết kế hình ảnh 3D, biên tập nội dung hình ảnh số ở mức chuyên nghiệp,... Không chỉ được nhà sản xuất chip đồ họa quan tâm, giải pháp này còn thu hút được nhiều nhà sản xuất thuộc lĩnh vực khác, trong đó có Intel. Chipset 845G/845GE/845GV được tích hợp chip xử lý đồ họa Intel Extreme Graphics (IEG). Trong phiên bản 865G mới, Intel đã nâng cấp lên IEG2.
    Do băng thông của khe AGP rộng hơn PCI nhiều lần nên Pinnacle, nổi tiếng với sản phẩm card dựng phim, vừa quyết định tích hợp hai chức năng xử lý tín hiệu phim với xử lý đồ họa vào trong sản phẩm Edition Pro 5. Hiệu quả mang lại thật rõ ràng: giá thành thấp hơn so với khi mua rời hai thiết bị, loại bỏ được lỗi không tương thích giữa hai card xử lý phim với card đồ họa, nâng tốc độ xử lý phim lên đáng kể nên cho phép thể hiện hiệu ứng thời gian thực hiệu quả.

    Thông số quan tâm
    Bộ xử lý đồ họa: GPU là thành phần quyết định khả năng xử lý đồ họa trong game và ứng dụng 3D. Sự chênh lệch sức mạnh giữa GPU cấp cao với GPU cấp thấp là rất lớn nhưng với cấp trung bình thì không nhiều lắm. GPU cấp cao có khả năng đáp ứng 30 khung hình/giây (fps) ở độ phân giải 1024x768, ngay cả khi bật chức năng chốn g răng cưa; nhưng GPU cấp thấp thì chỉ hiển thị đạt chất lượng trong độ phân giải 800x600.

    Bộ nhớ:
    Khi chạy, ứng dụng nặng về xử lý đồ họa (chơi game, xử lý đồ họa, thiết kế 3D và biên tập video,...) cần rất nhiều bộ nhớ đệm. Bộ nhớ RAM của card đồ họa càng lớn, tốc độ xử lý của ứng dụng càng tăng lên. 32MB là mức bộ nhớ nhỏ nhất hiện nay. Đa số dòng sản phẩm mới trang bị 64MB, còn riêng card cao cấp thì dùng đến 256MB bộ nhớ. DDR SDRAM là loại chip nhớ đang được dùng phổ biến. Đã có lần nVidia và ATI ứng dụng chuẩn DDR II nhưng không thành công vì đội giá thành lên quá cao.

    Cổng DVI xuất: DVI (Digital Visual Interface) là chuẩn giao tiếp đồ họa số được dùng chủ yếu cho màn hình số. Do không làm suy giảm chất lượng tín hiệu hình ảnh, cổng DVI thường được trang bị trên màn hình dành cho giới đồ họa chuyên nghiệp. Nếu công việc cần độ chính xác tuyệt đối về màu sắc hình ảnh và đang sử dụng màn hình có cổng DVI-nhận, bạn nên tìm mua card đồ họa có trang bị cổng DVI-xuất.

    Cổng S-VIDEO xuất/nhập:
    Cổng S-Video xuất giờ đã trở nên phổ biến từ card cấp thấp cho đến cấp cao, nhưng chỉ cho phép bạn đưa hình ảnh từ PC lên màn hình TV, trải rộng không gian Windows ra nhiều màn hình, hoặc đưa tín hiệu vào đầu ghi băng,... Để tiếp nhận tín hiệu hình ảnh từ các nguồn phát analog thông dụng (TV, đầu video, máy quay phim,...), bạn cần có cổng S-Video nhập. Biểu tượng ViVo (Video in-Video out) in trên vỏ hộp sẽ giúp bạn nhận biết dễ dàng khả năng của cổng S-Video.

    Cổng Composite xuất/nhập:
    Rất ít hãng thiết kế trực tiếp cổng composite trên card đồ họa mà thường chỉ cung cấp cổng đổi từ S-Video sang composite. Tính năng và chất lượng không thay đổi nhưng tương thích rộng hơn với thiết bị phát hình analog trước đây. Tính năng của cổng composite và S-Video thường giống hệt nhau.

    Ép xung: Nhà sản xuất xem đây như một phương thuốc để nâng hiệu năng xử lý và thường đầu tư thiết kế hệ thống tản nhiệt phù hợp. Bạn vẫn có thể tự ép xung bằng các tiện ích đi kèm  trong sản phẩm của Albatron, Asus, MSI,...

    Chống răng cưa: Để hình ảnh 'vuông thành sắc cạnh', ATI và nVidia liên tục cải tiến công nghệ xử lý dấu răng cưa, xuất hiện quanh đường chéo hoặc đường bao đối tượng đồ họa: vừa chuyển từ cơ chế lấy mẫu 'rập khuôn' dựa trên số lượng điểm ảnh ấn định xung quanh sang cơ chế thông minh Intellisample (của nVidia) và SmoothVision 2.1 (ATI). Khi kích hoạt tính năng chống răng cưa, khối lượng công việc mà GPU phải xử lý tăng lên nhiều lần nên tốc độ xử lý đồ họa bị sụt giảm đáng kể. Bạn chỉ nên kích hoạt tính năng này khi cần hình ảnh có mức chi tiết tối đa, chính xác. Còn khi chơi game, bạn có thể hy sinh yếu tố hình ảnh đẹp lấy yếu tố tốc độ đáp ứng nhanh.

    Xuất đa cổng: Bằng cách kết hợp đồng thời hai cổng xuất tín hiệu, bạn có thể mở rộng diện tích màn hình làm việc lên gấp đôi và thực hiện trình diễn văn bản hết sức thuận tiện. Tuy nhiên, dòng sản phẩm cấp thấp như MX440 không hỗ trợ xuất đồng thời tín hiệu ra cổng VGA với Video.

    Lựa chọn
    Xác định nhu cầu xử lý đồ họa và khoản tiền dự định chi.  Nhu cầu sử dụng hiện nay có thể chia thành 3 nhóm: Xử lý hình ảnh, thiết kế/phân tích 3D chuyên nghiệp (cao cấp); chơi game mới nhất, xử lý hình ảnh, video nghiệp dư (trung bình); và chạy ứng dụng văn phòng, chơi game cũ (thấp).
    Thu thập cấu hình PC hiện tại, đặc biệt quan tâm đến khe AGP, khi nâng cấp.  Trước khi chọn, bạn cần đảm bảo rằng hệ thống hiện tại thỏa mãn được cấu hình yêu cầu tối thiểu in trên vỏ hộp hoặc trong tài liệu sản phẩm.
    Tham khảo bài viết giới thiệu, đánh giá sản phẩm trên các tạp chí tin học uy tín. Bạn cũng có thể tự thu thập bảng giới thiệu thông số, tính năng của các sản phẩm quan tâm rồi tiến hành so sánh 'chay'.
    Mua tại nhà phân phối chính thức và nhớ kiểm tra tem bảo hành. Đồng thời, kiểm tra phụ kiện theo danh mục in trong tài liệu của sản phẩm.

     

    ID: A0309_84