• Thứ Sáu, 15/10/2004 15:45 (GMT+7)

    Card đồ họa

     

    Quyết định quan trọng đến tốc độ, chất lượng bản mẫu thiết kế và hình ảnh trò chơi 3D là card đồ họa

    Nhà thiết kế, dựng phim và nhà sản xuất trò chơi đầu tư rất nhiều vào dòng card đồ họa chuyên dụng để có được sự ổn định, tin cậy và hiệu năng. Bên cạnh dòng Quadro4, QuadroFX của NVIDIA và FireGL của ATI dành cho những ứng dụng 'hái ra tiền' như MCAD (Mechanical Computer-Aided Design), DCC (Digital Content Creation), dựng phim phi tuyến (Non-Linear Video Editing) và các ứng dụng trực quan. Đặc biệt, Pinnacle, chuyên sản xuất card dựng phim phi tuyến, đã đưa ra mẫu Liquid Edition Pro (giá 1.150 USD) tích hợp chung với bộ xử lý đồ họa. 

     

               Asus V9999 GE

    Người dùng thông thường quan tâm đến tốc độ xử lý và giá thành nhưng để thoải mái đắm mình trong game không phải là chuyện dễ. Đôi khi ngay với những card đồ họa cao cấp nhất vẫn có những lỗi làm cho người dùng khó chịu. Có thể lỗi không nằm ở phần cứng mà ở sự hỗ trợ từ trò chơi. Đặc biệt nếu trò chơi không hỗ trợ tốt, quá trình chạy có thể gặp lỗi và chậm khủng khiếp. Do đó bạn phải chọn lựa hết sức cẩn thận trước khi mua.

    Hai đại gia về chip xử lý đồ họa là NVIDIA và ATI chiếm phần lớn thị trường thông qua các nhà sản xuất thứ ba như Abit, Albatron, Asus, Gigabyte, MSI,... Chip xử lý đồ họa được chia thành 3 cấp: thấp (low-end), trung bình (middle-end) và cao cấp (high-end). Mỗi cấp sản phẩm lại có nhiều dòng. Thường thì dòng cao cấp của ATI được bổ sung tiếp vị ngữ XT hay Pro sau tên, còn cấp thấp là SE. NVIDIA thì rắc rối hơn với thứ tự giảm dần Ultra/Ti/Pro/SE và XT. Hãy chú ý thật cẩn thận bởi ký hiệu XT đối với ATI thể hiện sự cao cấp còn đối với NVIDIA lại là dòng rẻ tiền nhắm vào thị trường cấp thấp.

    Bộ xử lý có thể chung nhưng hiệu năng và phụ kiện của mỗi sản phẩm sẽ khác nhau để tạo nét riêng cho từng nhà sản xuất. Asus và MSI hiện đang dẫn đầu về số lượng và giá trị phụ kiện đi kèm.

    Phân cấp 

          Gigabyte NX59128D

     

    Đối với NVIDIA, bạn có khá nhiều lựa chọn từ GeForce 2 cho tới GeForceFX 6800 mới nhất. Tuy nhiên những dòng card TNT2, GeForce256 và GeForce 2 đã quá lỗi thời nên chỉ còn thích hợp với công việc văn phòng và game đơn giản. Sự lựa chọn hiện tại đa phần là GeForce4 MX/Ti hoặc GeForceFX. Ở dòng cơ bản, NVIDIA nhắm tới người dùng thông qua dòng GeForceMX với MX420, 440 và 460. Bạn đừng nhầm lẫn khi nghe thấy MX480 hay MX485 bởi đó chỉ là một cách quảng cáo của Albatron chứ không phải là tên chính thức của NVIDIA, MX480 thực chất là MX440 chuẩn AGP 8x còn 485 là phiên bản 480 có thêm một số tính năng cao cấp. Ngoài ra, thị trường mới xuất hiện loại card GeForce 4 MX4000 với giá khoảng 50 USD tích hợp sẵn các tính năng điều khiển giao tiếp như DVI hay ViVo nên không cần chip điều khiển bên ngoài, rất thích hợp cho công việc văn phòng.

    Nhìn chung ATI luôn đi trước 1 bước về hiệu năng và giá cả so với NVIDIA nhưng lại thiếu ổn định trong khi chơi game do trình điều khiển còn một số vấn đề. Tuy nhiên, việc quyết định mua ATI hay NVIDIA lại phụ thuộc vào nhu cầu và túi tiền của bạn. Ưu điểm lớn nhất của ATI Radeon là giá khá rẻ so với NVIDIA. Lấy ví dụ một card Gigabyte ATI Radeon 9600Pro có giá 144 USD, rẻ hơn card Gigabyte NVIDIA FX5700 tương đương khoảng 10USD. Trong trường hợp này thì 9600Pro là lựa chọn tốt nhất cho mức giá trong tầm 200 USD đổ lại.

    Bạn không nên mua Radeon 9500Pro vì nó cũ hơn 9600 và còn sử dụng công nghệ 0,18micron nên rất nóng và có thể mất ổn định nếu giải nhiệt không tốt.

    Băng thông không có đáng bàn nhưng bạn cần lưu ý đến sự tương thích và điện thế làm việc giữa card dùng giao tiếp AGP 1x, 2x, 4x, 8x. Bởi nếu không cẩn thận thì cả máy tính của bạn sẽ bị thiêu rụi.

    Trước hết, tất cả bo mạch chủ và card màn hình đều có sự tương thích ngược, có nghĩa là 8x có thể cắm vào 4x, 2x thậm chí 1x nhưng nếu muốn cắm 1x, 2x vào 4x hay 8x thì phải xem xét cẩn thận. Trục trặc là ở chỗ những khe AGP 4x trên các bo mạch chủ sử dụng CPU Pentium 4 đều dùng điện thế 1,5V còn 8x là 0,8V, nếu bạn cắm card cũ dùng 3,3V vào thì có thể gây cháy cả card lẫn bo mạch chủ. Còn cắm card 4x và 8x loại 1,5V vào khe 4x và 8x thì thoải mái.

    Một chuẩn giao tiếp mới đang từ từ xâm chiến thị trường máy cá nhân là PCI Express, với tốc độ đường truyền dữ liệu cao hơn hẳn so với AGP. PCI-Express hứa hẹn nhiều hấp dẫn cho sức mạnh đồ họa trong tương lai nhưng vào thời điểm hiện tại, nó chưa phát huy được nhiều. Một số card sử dụng PCI-Express đã xuất hiện trên thị trường ví dụ như NVIDIA Geforce PCX 4300/5300/5750/5950, ATI Radeon X600, ATI Radeon X300. So với card sử dụng giao tiếp AGP 8x tương đương thì chưa có sự vượt trội đáng kể nào. 

     

      MSI RX800Pro-TD256

    Bạn cần phân biệt 2 cụm từ 'Direct X support' (hỗ trợ Direct X) và 'DirectX Full Support' (hỗ trợ toàn diện Direct X). Cụm từ đầu tiên thể hiện là card của bạn hỗ trợ một phần những cải tiến và tính năng của các bản DirectX mới nhưng một số công việc sẽ do CPU đảm nhận hoặc do những cơ cấu yếu hơn dựng nên tất nhiên hình ảnh sẽ không được đẹp và mịn. Những card hỗ trợ toàn diện DirectX mới cũng sẽ hỗ trợ toàn diện phiên bản DirectX cũ. Card từ GeForce2 và Radeon 7500 trở về trước chỉ hỗ trợ DirectX 7, so với DirectX 8 thì thiếu phần chủ chốt là tính năng đổ bóng điểm (pixel shader) cho phép dựng những yếu tố bề mặt như thật, điều này có thể thấy rất rõ thông qua những yếu tố như mặt nước, kính cửa sổ, vỏ xe ôtô hay những vũng nước trên mặt đường trong game. Chú ý một số card như TNT2 hay Radeon 7000 thậm chí còn không hỗ trợ tính năng Hardware Transform & Lightning (HW T&L) mà dồn hết cho CPU; không những làm tăng gánh nặng xử lý mà tốc độ còn bị giảm đáng kể. Những card hỗ trợ toàn diện DirectX 8 thông dụng bao gồm: GeForce3, 4 các loại (trừ dòng MX chỉ hỗ trợ DirectX 7), Radeon từ 8500 trở lên và một số card từ các hãng khác như SiS Xabre hay Trident XP, S3 SavageXP. Những card hỗ trợ toàn bộ DirectX 9 bao gồm FX5600 trở lên và Radeon từ 9500 trở lên. Riêng card FX 5200 tuy có một số tính năng như Pixel Shader 2.0 của DirectX 9 nhưng vẫn không phải là hoàn thiện do đó tốc độ rất chậm.

    Hai card đồ họa mới nhất, ATI Radeon X800 và GeForce 6800, khác biệt quan trọng ở phiên bản tạo bóng điểm mà chúng hỗ trợ. Nếu như GeForce 6800 hỗ trợ tới Pixel Shader 3 (bạn phải có DirectX 9.0c) cho phép dựng hình ảnh tuyệt đẹp thì Radeon X800 vẫn trung thành với Pixel Shader 2.x nhưng tập trung nâng cao hiệu năng. Do đó nếu nói về hiệu suất vào thời điểm hiện tại thì X800 chạy trò chơi nhanh hơn; tuy nhiên với một số games đã tối ưu cho Pixel Shader 3 như Farcry, GeForce 6800 cho hình ảnh đẹp hơn nhiều.

     

    Danh sách thứ tự hiệu năng tăng dần của bộ xử lý đồ họa:

     

     

    +Sản phẩm NVIDIA: TNT2à GeForce2 MX200/MX/MX400/GTS/Ti àGeForce4 MX420/MX420+AGP 8xà GeForce4 MX440SE àGeForce3 Ti200/GeForceFX 5200 àGeForce4 MX440/MX440+AGP 8x àGeForce4 MX460 àGeForce4 MX400 àGeForce3 Classic/GeForceFX 5200Ultraà GeForce3 Ti500 àGeForce4 Ti4200/Ti4200+AGP 8x/GeForceFX 5600 àGeForce4 Ti4400/Ti4800SE àGeForce4 Ti4600, Ti4800, GeForceFX 5600Ultra àGeForceFX 5700/5700 Ultra àGeForceFX 5800/5800Ultra àGeForceFX 5900/5900Ultra àGeForceFX 5950/5950Utra àGeForce 6800/6800Ultra/6800Ultra Extreme.
    + Sản phẩm ATI: Radeon 7000
    àRadeon 7200 àRadeon 7500 àRadeon 9000/9000Pro/9200/9200SE àRadeon 8500/8500LE/8500LELE/9100/9100Pro àRadeon 9500/9600 àRadeon 9500Pro/9600Pro àRadeon 9600XT/9700/9700Pro/9800SE àRadeon 9800/9800Pro àRadeon 9800XT àRadeon X800SE àRadeon X800 Pro àRadeon X800 XT àRadeon X800 XE Platinum Edition.

     

    Lựa chọn

    Nếu có dưới 100 USD thì bạn có thể lựa chọn ATI Radeon 9000Pro hoặc GeForce4 MX440+AGP 8x. Dòng card ATI Radeon 9000Pro giá tầm 50 USD hiện không còn nhiều ở Việt Nam. Card MX440 của MSI và Asus khá tốt, nhiều phụ kiện nhưng giá hơi cao. Albatron thì 'ngon bổ rẻ' nhưng bạn cố gắng mua chọn loại MX480 không có tên đuôi đằng sau hoặc cùng lắm là MX480E; các loại như MX480EP hay MX480EN thường rất chậm.

    Nếu có thêm khoảng 20 USD, bạn nên mua card GeForce4 Ti4200 64MB với giá từ 118 USD trở lên. Nhìn chung card GeForce4 dòng Titanium có chất lượng rất tốt, tốc độ cao trong game và đặc biệt tính tương thích rất cao, hầu như không bị game nào 'chê' cả. ATI tuy nổi tiếng nhưng lại hay bị lỗi tương thích và hình ảnh trong một số game nhất định. Còn các card từ những hãng khác như SiS hay S3 thì lại còn kém hơn.

    Khoảng tầm từ 170 USD đến 200 USD, bạn có quyền lựa chọn giữa GeForce FX 5600 của NVIDIA hay ATI Radeon 9600Pro. Xin nói thêm một chút, bắt đầu từ dòng FX, NVIDIA đã gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng trong việc thiết kế trình điều khiển, do đó đã đánh mất những ưu điểm về sự ổn định vốn có, trong khi đó ATI với sự ra đời của Radeon 9700 từ hơn 1 năm trước đã có những bước tiến đáng kể trong việc sửa lỗi và đạt đến sự ổn định. Nếu bạn biết một chút về kĩ thuật, nếu để ý những phiên bản driver của NVIDIA dành cho dòng FX (từ 43.51 trở đi) thì mỗi phiên bản mới lại công bố một danh sách dài dằng dặc những lỗi được tìm thấy và danh sách này ngày một dài hơn. Hơn nữa những card như FX5600 do chịu nhiều khuyết điểm từ kiến trúc của FX5800 (NV30) nên hiệu năng không được cao mà giá lại đắt. Còn FX5700 và FX5900 có nhiều cải tiến hợp lý nhưng giá còn hơi cao. Do đó với giá 145 USD thì ATI Radeon 9600Pro là ứng cử viên sáng giá. 

     

     

    Đừng đánh giá qua dung lượng RAM
    Đánh giá card đồ họa qua dung lượng RAM là một quan niệm hết sức sai lầm. Cứ nghĩ cẩn thận bạn sẽ thấy, bộ Pentium II cho dù cắm tới 1GB RAM cũng không thể chạy nhanh hơn Pentium 4 cắm 256MB RAM và card đồ họa cũng vậy. GeForce 2 MX với 64MB RAM có hiệu năng chỉ khoảng 25% hay thậm chí chỉ 20% so với một card GeForce 3 có 64MB RAM. Một card GeForce4 MX420 với 128MB RAM cũng chỉ có hiệu năng bằng 30% một card Ti4200 có 64MB RAM mà thôi. Hãy nhìn vào loại GPU mà card sử dụng hơn dung lượng RAM!.
    Đối với loại card cao cấp, nếu giá phiên bản 128MB và 256MB chênh lệch nhau hơn 40 USD thì hãy chọn loại 128MB. Bởi vì hiện tại không có một game nào đòi hỏi Frame Buffer quá 100MB.

     

    Từ 200 USD trở lên, bạn đã đặt chân vào tầng lớp cao cấp của thị trường card đồ họa dành cho game, tiếp xúc với những đứa con cưng mới nhất của những nhà sản xuất danh tiếng. GeForce FX5700Ultra khởi đầu với mức giá 240 USD, FX5900 Ultra + FX5950 Ultra giá từ 400 USD đến 500 USD và kết thúc với dòng card GeForce 6800 Ultra mới nhất (giá khoảng 500 USD).
    Albatron, MSI, Abit, Asus, Gigabyte, Sparkle... Nếu tài chính hạn hẹp, tôi nghĩ bạn nên mua ATI Radeon 9600Pro và đầu tư khoản còn lại vào RAM hệ thống hay hệ thống âm thanh bởi đầu tư thêm vài chục USD vào FX5700Ultra hay Radeon 9700Pro (250 USD) thì hơi lãng phí mà hiệu năng không cải thiện bao nhiêu (chỉ khoảng 7%); chưa kể đến việc dòng 9600Pro sử dụng công nghệ 0,13 micron rất nhanh và hiệu quả, overclock tốt hơn so với dòng FX5600, Radeon 9700 dùng công nghệ 0,15 và 0,18 micron. Nếu tài chính dư dả hãy tiến lên một bước và đem về nhà một chiếc FX5900 hay Radeon 9800 Pro. Bạn sẽ không thất vọng vì giá cả khá hợp lý so với hiệu năng sử dụng. Nói chung ở khoảng này, ATI luôn chiếm ưu thế hơn NVIDIA do giá thành hợp lý so với hiệu năng. Những card cao cấp như Geforce 6800 hay Radeon X800 đạt hiệu năng gấp đôi so với người anh em gần nhất là GeForce FX5950 Ultra hay Radeon 9800XT.

    Một điều đặc biệt quan trọng nữa, bạn nên mua card đồ họa tại những cửa hàng phân phối chính thức để nhận được sự bảo hành chu đáo kéo dài đến 3 năm.ÿ
     

     

    Liên hệ:

     

     

    Abit: An Nhất; Asus: Minh Thông;
    Gigabyte: Viễn Sơn; MSI: Vĩnh Trinh,GCC.

     

     

    ID: A0409_107