• Thứ Ba, 20/09/2005 08:13 (GMT+7)

    Bộ vi xử lý

    AMD – hãng sản xuất bộ xử lý (BXL) dành cho máy tính để bàn lớn thứ hai thế giới – đã quan tâm nhiều hơn đến thị trường Việt Nam khi có nhà phân phối chính thức, do đó sản phẩm đa dạng, dễ tìm và thời gian bảo hành cũng dài hơn. Mặc dù vậy BXL Intel vẫn chiếm thị phần lớn nhờ sản phẩm đã rất quen thuộc với người dùng và hệ thống phân phối rộng khắp.

    Nền tảng 64-bit sẽ là bước đi tiếp theo của máy tính để bàn. Khi đó BXL có tập lệnh lớn hơn, hệ điều hành quản lý dung lượng bộ nhớ và đĩa cứng nhiều hơn, nhờ đó phần mềm có thể chạy nhanh hơn. AMD đã giới thiệu công nghệ 64-bit khá lâu nhưng đến nay mới bắt đầu “nóng” lên nhờ có hệ điều hành 64-bit và Intel cũng đã đưa công nghệ này vào các sản phẩm.


             CPU AMD Athlon64-3000

     

    Tốc độ xung nhịp cũng là yếu tố then chốt quyết định khả năng làm việc của BXL. Cả AMD và Intel đều cố gắng tăng tốc độ xung thật cao, nhưng dường như cả hai đang gặp nhiều vấn đề cam go. Để tăng hiệu năng cho BXL, AMD và Intel có cùng chung ý tưởng với công nghệ hai nhân (dual core). Công nghệ này tích hợp hai nhân xử lý riêng với hai bộ nhớ đệm (cache) trên cùng BXL để tính toán song song các tác vụ. Đây cũng là xu hướng sắp tới của BXL dành cho máy tính để bàn.

    Hiện tại, một số sản phẩm AMD Sempron và Intel Celeron D đã có công nghệ 64-bit, trong khi dòng cao cấp là AMD Athlon 64 và Intel Pentium4 được đầu tư nhiều hơn với 64-bit và hai nhân. Cả hai đều có sản phẩm chuyên dành cho game và đồ họa là AMD FX và Intel Extreme Edition.

    Tên gọi. Trước đây, tên BXL thường trùng với tốc độ xung thực nhưng AMD đã thay đổi khi gọi theo tốc độ tương ứng với BXL Intel. Riêng dòng cao cấp của AMD không theo nguyên tắc này, chúng có tên mã FX. Tên của các sản phẩm Intel giờ đây cũng thay đổi. Chúng được đặt theo tên mã như 3XX thuộc dòng Celeron D, 5XX là Pentium4 1MB cache L2, 6XX là Pentium4 2MB cache L2 và 64-bit, còn 8XX là dòng hai nhân. Cách gọi tên mới này có thể gây khó khăn cho người dùng trong thời gian đầu, nhưng lại giúp xác định được tốc độ xung thực, phân biệt giữa BXL Celeron và Pentium4, dung lượng cache L2, một nhân và hai nhân.

    Đế cắm. AMD không còn sản xuất dòng chip Athlon XP socket A (462) mà tập trung vào 754 và 939. Nhân của AMD socket 754 và 939 được bảo vệ bởi phần kim loại bên ngoài, do đó bạn không còn phải lo sợ làm mẻ như đối với socket A. Intel vẫn dùng BXL socket 478 truyền thống và 775. Socket 775 dùng các điểm giao tiếp với chân trên bo mạch chủ, vì vậy sẽ không còn chuyện gãy chân BXL.

    Tốc độ xung. Tốc độ xung ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của BXL. Tuy nhiên xung không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến tốc độ, vì còn nhiều thông số khác như dung lượng cache, tập lệnh hỗ trợ, công nghệ 64 bit, hai nhân...

    Băng thông. Hiện tại băng thông của Intel Pentium4 vẫn là 800MHz, chỉ một vài Pentium4 Extreme Edition đạt 1066MHz. Sản phẩm AMD Athlon 64 socket 939 có băng thông 1GHz, và được tăng lên gấp đôi (2GHz) nhờ công nghệ Hyper Transport. AMD thường biểu thị băng thông của công nghệ này qua thông số MT/s, như vậy băng thông thực 1GHz sẽ tương đương với 2000MT/s với Hyper Transport.

     

    CPU Intel DualCore 2800

    Bộ nhớ đệm (cache) là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời của BXL. Có lẽ Intel chú trọng bộ nhớ này nhiều hơn AMD nên các sản phẩm của Intel thường có cache L2 cao hơn. Intel Celeron có 256KB cache L2 còn AMD Sempron chỉ là 128KB, Pentium4 có 1MB/2MB cache L2 trong khi AMD Athlon 64 thường chỉ là 512KB.

    Các công nghệ khác. Công nghệ siêu luồng (Hyper Threading - HT) của Intel tạo ra thêm 1 BXL ảo cho hệ thống, tuy nhiên hiệu năng mà HT mang lại chưa nhiều. Intel còn có công nghệ “kéo dãn” silicon (Strained Silicon Lattice) làm khoảng cách giữa các phần tử silicon lớn hơn, do đó dòng điện được truyền đi nhanh, làm tăng tốc độ xử lý.

    Sản phẩm AMD thuộc dòng Venice cũng có công nghệ Dual Stress Liner (DSL) tương tự như Strained Silicon của Intel. Nhưng DSL có thể dùng cho cả hai loại transistor là NMOS và PMOS cho thời gian đáp ứng nhanh và tỏa nhiệt ít hơn. BXL AMD cũng có thể truy cập và quản lý bộ nhớ trực tiếp mà không thông qua chipset nên xử lý nhanh hơn. Công nghệ CoolnQuiet giúp BXL AMD chạy êm và mát.

    Kết luận

    Như vậy, bạn nên chọn dòng sản phẩm AMD socket 939 hoặc Intel socket 775 hỗ trợ 64 bit vì đây là xu hướng của hai hãng. Nếu không đáp ứng được chi phí cho hệ thống socket 939 hoặc 775 thì bạn buộc phải chọn socket 754 hoặc 478. Giá của BXL hai nhân còn cao nên sẽ không kinh tế ở thời điểm hiện nay và các phần mềm cũng chưa tận dụng hết sức mạnh của công nghệ này.

    Hệ thống dùng BXL AMD hướng người dùng đến khả năng ép xung, game và đồ họa, trong khi Intel mạnh mẽ về các ứng dụng phổ thông. Nếu bạn cần máy tính để xử lý các công việc thông thường (văn phòng, gia đình) thì nên chọn BXL Intel vì chúng kinh tế hơn. Trong khi máy tính xử lý các ứng dụng chuyên về đồ họa và game thì AMD có phần trội hơn. Đối với cấu hình máy tầm trung thì bạn “tùy nghi” lựa chọn, hệ thống Intel có ưu điểm quen thuộc, dễ tháo lắp trong khi AMD ép xung “ngon” hơn.

    ID: A0509_10