• Thứ Ba, 20/09/2005 08:14 (GMT+7)

    Điện thoại di động

    Thị trường máy ĐTDĐ Việt Nam ngày càng phong phú về nhãn hiệu và chủng loại. Hiện hầu hết các nhà sản xuất lớn (và cả nhỏ) trên thế giới đều đã góp mặt ở Việt Nam như: Nokia, Samsung, Motorola, Sony Ericsson, Siemens, LG, Panasonic, Philips, O2, Lenovo, VK, Pentech, Bird, V-Fone v.v... Ở Việt Nam, nhãn hiệu là yếu tố lớn quyết định đến việc mua một sản phẩm ĐTDĐ nào đó. Ngoài những tính năng được coi là cơ bản như: danh bạ, trợ giúp thông tin cá nhân, SMS/EMS/MMS, lịch sử cuộc gọi, kết nối không dây... thì ở thời điểm này, khi mua ĐTDĐ bạn nên chú ý đến:

    Màn hình: hiện chỉ có vài model có màn hình đơn sắc, còn đa số ĐTDĐ đều có màn hình màu. Màn hình màu của ĐTDĐ đang có 4 loại, 4.096 màu, 65.000 màu, 256.000 màu và 16 triệu màu. Theo dự đoán, năm 2006 sẽ là năm của 256.000 màu. Trong số 72 model ĐTDĐ có màn hình màu hiện đang phổ biến mà chúng tôi có được thông tin đã có 14 model màn hình 256.000 màu. Ngoài yếu tố về số lượng màu, muốn có một ĐTDĐ có màn hình tốt, bạn nên chú ý đến kích thước màn hình, nếu kích thước quá nhỏ bạn sẽ khó khăn khi sử dụng. Tốt nhất là bạn nên xem màn hình dưới ánh sáng ngoài trời, vì đôi khi có những màn hình ĐTDĐ chỉ rực rỡ lúc ở trong nhà nhưng khi ra ngoài trời nắng thì gần như không xem được gì.

    Multimedia: chụp ảnh/quay phim, xem phim MPEG4, ảnh, nghe nhạc MP3, đài FM, ghi âm... là những chức năng multimedia có trong ĐTDĐ. Nếu việc xem hình ảnh và ghi âm được coi là các tính năng multimedia cơ bản, thì người dùng đang chú ý đến nhạc MP3 và chụp ảnh. Ở các chức năng quay phim hay ghi âm bạn nên chú ý đến thời gian ghi vì có nhiều model chỉ cho phép “ghi” các clip trong vài chục giây, nhưng có những máy lại “ghi” được dung lượng tùy thuộc vào bộ nhớ của máy. Ở các tính năng liên quan đến âm thanh bạn nên kiểm tra chất lượng âm thanh ở chế độ loa ngoài, vì không phải lúc nào bạn cũng mang sẵn tai nghe. Với chức năng chụp ảnh, độ phân giải quyết định lớn đến chất lượng ảnh, độ phân giải càng cao ảnh càng chất lượng, tuy nhiên cũng phải chú ý đến chế độ zoom, ánh sáng v.v... Các tính năng Bluetooth, hồng ngoại cũng tốt cho việc trao đổi dữ liệu giữa ĐTDĐ với các thiết bị số khác.

     

    Bộ nhớ: năm 2005 và cả những năm tiếp theo, chắc chắn vấn đề dung lượng nhớ của ĐTDĐ sẽ là một trong những yếu tố để người dùng chọn lựa. ĐTDĐ ngày nay không chỉ để “a lô” mà còn là thiết bị multimedia, văn phòng không dây hay một thiết bị trợ giúp cá nhân số (PDA). ĐTDĐ có bộ nhớ thấp sẽ khó lòng đáp ứng được đòi hỏi của các ứng dụng này. Khe cắm thẻ nhớ mở rộng đang là giải pháp tốt dù đến thời điểm này, đã có vài model ĐTDĐ có bộ nhớ trong lên tới gần 100 MB.

    Smartphone và PDA phone: các sản phẩm này đều có các ứng dụng văn phòng phong phú và mạnh. Đã có vài model Smartphone và PDA phone có tính năng Wi-Fi. Dù đắt tiền nhưng bù lại bạn có thể kết nối Internet không dây tốc độ cao ở bất kỳ đâu có hotspot. Đa số các sản phẩm này đều có kích thước và trọng lượng tương đối lớn nên dường như chỉ “ăn rơ” với những người năng động, làm việc mọi lúc, mọi nơi.

    Nhà cung cấp dịch vụ

    So với năm 2004, đến nay số lượng nhà khai thác dịch vụ (NKTDV) ĐTDĐ vẫn không thay đổi: Vinaphone, Mobifone, Viettel (sử dụng công nghệ GSM 900 MHz), S-Fone (CDMA 2000 1x, 800 MHz) và Cityphone. Thông tin này giúp bạn trong trường hợp mua máy ĐTDĐ ở nước ngoài nhưng không biết có dùng được cho một mạng di động nào đó ở Việt Nam hay không.

    Đến thời điểm này Vinaphone và Mobifone vẫn là hai NKTDV có số lượng thuê bao nhiều nhất, vùng phủ sóng lớn nhất, nhiều dịch vụ giá trị gia tăng (DVGTGT) nhất và roaming (dịch vụ chuyển vùng quốc tế) đến nhiều quốc gia nhất. Song so với các NKTDV còn lại, cách tính cước cuộc gọi của hai NKTDV này thiếu linh hoạt nhất và không hấp dẫn khách hàng. Ví dụ cước cuộc gọi của Mobifone và Vinaphone được tính theo block 30 giây, trong khi S-Fone là 10 giây, còn Viettel là 6 giây.

    Cũng dùng công nghệ GSM, Viettel đã hiện diện tại 64/64 tỉnh thành của cả nước, nhưng vùng phủ sóng tại từng địa phương của Viettel vẫn không bằng Vinaphone và Mobifone. Viettel có rất ít DVGTGT, các dịch vụ như MMS, WAP, roaming, GPRS đều chưa được cung cấp. Lưu ý, nếu bạn thường xuyên đi nước ngoài và muốn ĐTDĐ hoạt động liên tục cả trong và ngoài nước thì ở thời điểm hiện nay, Viettel chưa phải là lựa chọn. Lợi thế lớn nhất của Viettel chính là chính sách về giá cước.

    S-Fone hiện có sóng tại 37 tỉnh/thành và roaming đến Hàn Quốc, S-Fone cũng có dịch vụ SMS (nhưng chỉ gửi/nhận được tối đa 80 ký tự/tin nhắn), WAP... Nếu bạn thường xuyên phải liên lạc với 1 ai đó ở xa thì S-Fone có dịch vụ Free 1 (hiện chỉ có ở S-Fone), dịch vụ này cho phép 1 thuê bao của S-Fone liên lạc với 1 thuê bao khác (cũng của S-Fone và phải được đăng ký trước) hoàn toàn miễn phí, bạn chỉ phải trả cước thuê bao 200.000 đồng/tháng.

    Cityphone là mạng ĐTDĐ nội vùng. Sử dụng công nghệ IPAS/PHS, chỉ phủ sóng tại Hà Nội và TP.HCM. Ưu thế của Cityphone là giá cước rẻ, trong khi đó nhược điểm chính là vùng phủ sóng nhỏ, chất lượng thoại chưa cao.

    ID: A0509_30