• Thứ Hai, 30/07/2007 16:34 (GMT+7)

    Máy chiếu: Đa dạng và nhiều công nghệ mới

    Hiện nay, hầu hết các tên tuổi lớn trong lĩnh vực máy tính và các sản phẩm CNTT đều tham gia vào thị trường máy chiếu. Ở Việt Nam, có đến 30 nhãn hiệu khác nhau đang kinh doanh sản phẩm này, điều đó cũng đủ thấy sự hấp dẫn cũng như tính cạnh tranh...

    Hiện nay, hầu hết các tên tuổi lớn trong lĩnh vực máy tính và các sản phẩm CNTT đều tham gia vào thị trường máy chiếu (projector). Ở Việt Nam, có đến 30 nhãn hiệu khác nhau như Toshiba, NEC, Sanyo, Panasonic, Acer, Hitachi, HP, Canon, Sony, BenQ... đang kinh doanh sản phẩm này, điều đó cũng đủ thấy sự hấp dẫn cũng như tính cạnh tranh của thị trường trong nước.

    Sản phẩm đa dạng

    Không chỉ đa dạng về nhãn hiệu, mà trên thị trường máy chiếu hiện nay còn có rất nhiều chủng loại (model) khác nhau, phục vụ cho nhiều đối tượng. Tại một cửa hàng bán máy chiếu ở TP.HCM, có đến 16 model của Toshiba, 15 model của NEC, v.v... Với dải sản phẩm lớn như vậy, máy chiếu hiện nay có thể được sử dụng ở rất nhiều lĩnh vực trong đời sống hàng ngày như giáo dục, kinh doanh, chiếu phim quy mô nhỏ, sân khấu, hội chợ, triển lãm, dùng trong gia đình và tạo điều kiện cho người sử dụng có thể tối ưu hóa chi phí và mục đích sử dụng. Theo ông Trần Nhật Trung, giám đốc NEC PJ của công ty phân phối FPT: "Thị trường máy chiếu Việt Nam dù còn nhỏ, năm 2006 tiêu thụ khoảng 9.000 máy (năm 2005 là 6.000) nhưng có tốc độ phát triển cao, trung bình khoảng 50%. Cho đến nay, thị trường chủ yếu của sản phẩm này là các doanh nghiệp và các tổ chức chính phủ. Khác với máy tính, máy chiếu là mặt hàng có giá ổn định. Vì thế, giá của máy chiếu vẫn được coi là cao".

    Tại Việt Nam, theo nhiều đơn vị kinh doanh máy chiếu, khách hàng chủ yếu quan tâm đến sản phẩm này là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và giải trí. Giá cả các loại máy chiếu cũng rất khác nhau, có sản phẩm dưới 1.000USD nhưng cũng có những sản phẩm lên đến vài ngàn USD. Giá thường tương quan phần lớn với độ sáng, độ phân giải, tính năng và nhãn hiệu. Độ phân giải và độ sáng càng cao thì máy càng đắt; máy có tính năng kết nối Wi-Fi sẽ đắt hơn. Ví dụ, máy chiếu Toshiba TDP-T95 và TDP-TW95 có chung hầu hết thông số kỹ thuật nhưng TW95 có giao tiếp Wi-Fi nên có giá cao hơn khoảng 150USD.

    Ngày nay, trong xu thế phát triển và tích hợp công nghệ, nhiều máy chiếu còn được tích hợp những tính năng mới để tăng hiệu quả cho người dùng như:

    • Chuột không dây: Sử dụng bộ điều khiển từ xa (remote) của máy chiếu giống như chuột không dây; giúp thao tác khi trình diễn dễ dàng hơn.

    • Laser pointer: thường được tích hợp sẵn trên remote của máy chiếu, thay thế cho bút trỏ laser thông thường.

    • Tạm ngưng trình chiếu: bình thường khi tắt/mở máy chiếu, thời gian khởi động và làm nguội khá lâu (khoảng 5 phút), nhưng tính năng này giúp người trình bày tạm ngưng trình chiếu mà không phải tắt máy.

    • Tự làm nguội khi cúp điện/ngắt điện: Quạt làm mát máy chiếu vẫn tiếp tục hoạt động ngay cả khi cúp điện đột ngột hay người dùng tắt máy không đúng thao tác bằng cách rút nguồn điện, ngăn việc nổ/bể bóng đèn, tăng độ bền.

    • Trình chiếu bằng bút nhớ USB, hay thẻ nhớ: giúp người dùng có thể chuyển đổi và lưu các tài liệu trình chiếu vào trong USB hay thẻ nhớ rồi thực hiện trình chiếu mà không cần kết nối với máy tính.

    • Trình chiếu không dây: sử dụng card không dây của máy chiếu và máy tính làm môi trường truyền dẫn nên không cần sử dụng cáp VGA. Việc chuyển đổi qua lại giữa những người dùng khác nhau cũng rất dễ dàng.

    LCD hay DLP?

    Thực tế máy chiếu hiện nay đang được sản xuất theo 3 công nghệ khác nhau là 3 LCD (Liquid Crystal Display), DLP (Digital Light Processing) và gần đây nhất là công nghệ LCOS (Liquid Crystal on Silicon). Tuy nhiên, thị trường chủ yếu vẫn chuộng công nghệ 3LCD và DLP. Tuỳ vào mục đích sử dụng cũng như địa điểm sử dụng mà người dùng có thể chọn lựa máy chiếu công nghệ nào.

    • Máy sử dụng 3 tấm LCD (3LCD): 3 panel LCD gắn liền vào một lăng kính nằm ngay phía trước ống kính phóng. Mỗi panel LCD xử lý tín hiệu của một màu cơ bản nhận từ đèn chiếu qua những tấm gương. Công nghệ tích hợp 3 màu cơ bản (đỏ, xanh lục và xanh dương) hội tụ trước khi phóng qua ống kính duy nhất lên màn ảnh. Ưu điểm là màu sắc tươi, tự nhiên, tái hiện màu phong phú và chuyển tiếp màu mượt, phong phú sắc độ màu, sắc nét và độ sáng cao, độ phân giải cao. Nhược điểm: không phù hợp lắm với các ảnh động và trong một vài môi trường, sản phẩm tỏ ra hơi "thừa" độ sáng.

    • Máy chiếu sử dụng công nghệ DLP: Có 2 loại máy chiếu DLP, loại cũ có 4 phần trên bộ lọc màu, loại mới có 6 phần và bộ lọc màu quay nhanh hơn, giúp làm giảm hiệu ứng "cầu vồng" và tăng độ bão hoà màu. DLP có ưu điểm: gọn nhẹ, độ tương phản cao, trình chiếu ảnh động tốt trong môi trường có ánh sáng cao. Nhược điểm: màu sắc không tươi. Để khắc phục nhược điểm này, hiện có nhiều nhà sản xuất đã đưa ra một số công nghệ như NCE2 của Toshiba chẳng hạn. NCE là bộ xử lý được Toshiba nghiên cứu riêng và phát triển để ứng dụng trên các loại máy chiếu, khắc phục điểm yếu nhất của công nghệ DLP, đem lại sức sống mới bởi màu sắc rực rỡ vốn bị coi là "kém" khi so sánh màu với công nghệ LCD. NCE hoạt động dựa trên hai công nghệ cơ bản: chuẩn hoá độ sáng và hiệu chỉnh màu.

    Ngoài công nghệ ra, các chuyên gia về lĩnh vực máy chiếu số cho rằng, trước khi mua máy, người dùng nên đặc biệt quan tâm đến các vấn đề sau:

    • Độ sáng (ANSI Lumen) phụ thuộc vào: số lượng người trong phòng họp, độ sáng của phòng, loại màn chiếu, ứng dụng: huấn luyện hay xem phim v.v... Hiện tại, máy chiếu có độ sáng thấp nhất là 1500 ANSI, cao nhất là 17.000 ANSI, nhưng phổ biến là các sản phẩm có độ sáng từ 2000-4.500 ANSI lumen.

    • Độ phân giải: Tùy vào ứng dụng trình chiếu, yêu cầu độ chi tiết. Nếu trình chiếu qua Powerpoint với các pie chart... thì không cần đến độ phân giải XGA mà chỉ cần mức SVGA. Nếu dùng với Excel, hay số liệu thì phải cần đến XGA. Trong các trường hợp khác (CAD/CAM) đòi hỏi độ phân giải cao hơn (SXGA, UXGA).

    Hiện nay người tiêu dùng cũng quan tâm nhiều đến công nghệ tích hợp (như camera trên máy chiếu của Toshiba chẳng hạn), tiện ích, bảo mật... trên các sản phẩm máy chiếu.

     

    Bảng giá tham khảo một số sản phẩm máy chiếu hiện có trên thị trường

     
     

    Model

        Độ sáng
    (ANSI Lumens)
        Độ phân giải     Contrast     Trọng lượng (kg)     Giá (USD)  
      NEC LCD VT49     1.600     SVGA (800x600)     600:1     2,8     749  
      NEC LCD VT59     1.600     XGA (1.024x768)     600:1     2,8     849  
      Toshiba DLP TDP – S35     2.000     SVGA (800x600)     2.000:1     2,9     869  
      Toshiba DLP TDP-T95     2.200     XGA (1.024x768)     2.000:1     2,5     1.449  
      Toshiba 3LCD TLP - X2000     2.000     XGA (1.024x768)     600:1     2,9     1.179  
      Hitachi LCD CPX1     2.000     XGA (1.024x768)     500:1     1,7     1.100  
      Sanyo LCD PLC-XU110     4.000     XGA (1.024x768)     500:1     4     2.850  
      Acer PD726W     3.700     XGA (1.024x768)     2.500:1     3,5     2.049  

    Kiến Thụy

    ID: A0707_152