• Thứ Năm, 19/05/2005 08:15 (GMT+7)

    Tự tạo vũ khí bảo mật hệ thống

    Để hệ thống máy tính an toàn trước mọi hiểm họa đòi hỏi người dùng phải nghiên cứu, đầu tư nhiều công sức để chỉnh sửa tỉ mỉ từng thông số bảo mật trong Windows. Thực hiện điều đó không dễ chút nào. May thay, Windows XP và Windows 2000 đã cung cấp sẵn các công cụ cần thiết để chúng ta có thể tự bảo vệ hệ thống ngày một an toàn hơn.

    Vấn đề bảo mật đã và đang là một đề tài hết sức nóng bỏng. Để hệ thống máy tính an toàn trước mọi hiểm họa đòi hỏi người dùng phải nghiên cứu, đầu tư nhiều công sức để chỉnh sửa tỉ mỉ từng thông số bảo mật trong Windows. Thực hiện điều đó không dễ chút nào vì không ai dám “tự vỗ ngực” là đã biết tất cả.

    May thay, Windows XP và Windows 2000 đã cung cấp sẵn các công cụ cần thiết để chúng ta có thể tự bảo vệ hệ thống ngày một an toàn hơn. Bạn phải tìm hiểu và tận dụng những tiện ích có sẵn trong Windows và biến chúng thành công cụ của riêng mình. Bài viết này sẽ giúp bạn điều này bằng cách sử dụng công cụ Security Configuration and Analysis của Windows dù tiện ích này không thể bảo mật cho thư điện tử hay các ứng dụng khác.

    Việc tự tiện thay đổi cấu hình bảo mật của Windows đôi khi làm cho máy tính không thể kết nối trong mạng nội bộ, truy cập Internet hay một vài ứng dụng nào đó ngừng hoạt động. Vì vậy trước khi thực hiện theo các hướng dẫn ở những phần sau, bạn cần trang bị cho mình các kiến thức về “cứu hộ” Windows đã được đề cập trong bài viết “Chăm sóc và bảo dưỡng Windows Registry”, TGVT A tháng 05/2002, t.90 hay “Làm cách nào để phục hồi Windows Registry”, TGVT A tháng 4/2003, t.106. Ngoài ra, bạn cũng có thể tra cứu nhanh hai bài viết trên tại website www.pcworld.com.vn với ID tìm kiếm theo bài viết là A0205_90 và A0304_126.

    Tự tạo công cụ

    Để tạo công cụ tùy chỉnh bảo mật hệ thống, trước tiên bạn hãy đăng nhập vào Windows với quyền cao nhất (administrator). Từ giao diện của Windows, chọn Start.Run, gõ vào lệnh mmc rồi nhấn Enter. Nếu đang sử dụng Windows XP, trong cửa sổ Console chọn File.Add/Remove Snap-in (hay Console.Add/Remove Snap-in trong Windows 2000). Tiếp đến trong cửa sổ Add/Remove Snap-in, nhấn nút Add và chọn mục có tên Security Configuration and Analysis. Sau đó, nhấn nút Add, rồi đến Close và cuối cùng là OK để kết thúc. Lúc này một mục có tên Security Configuration and Analysis sẽ xuất hiện ngay dưới biểu tượng Console Root theo dạng cây thư mục.

    Hình 1: Chọn mức độ bảo mật bằng các tập tin cấu hình mẫu của Windows.

     

    Công việc tiếp đến là thiết lập cấu hình (database) cho công cụ vừa tạo bằng cách nhấn chuột phải vào mục Security Configuration and Analysis và chọn Open Database. Trong cửa sổ Open Database, nhập tên database ví dụ my security settings, rồi nhấn Enter. Bạn sẽ thấy xuất hiện danh sách các tập tin cấu hình mẫu (template) do Windows cung cấp sẵn trong cửa sổ Import Template. Ngoài ra còn một thủ tục khác cũng có tác dụng tương tự là nhấn chuột phải mục Security Configuration and Analysis, chọn Import template. Các tập tin cấu hình mẫu được sắp xếp từ cấu hình bảo mật đơn giản (tập tin setup security.inf ) đến cấu hình cao (tập tin hisecws.inf ). Trừ khi là một quản trị mạng chuyên nghiệp hoặc chuyên gia bảo mật hệ thống, còn không bạn hãy chọn tập tin mẫu có cấu hình bảo mật bình thường và do vậy, hãy chọn tập tin setup security.inf rồi nhấn Open (hình 1).

    Để lưu lại công cụ vừa tạo, bạn chọn File.Save As (hay Console.Save As nếu sử dụng Windows 2000) và khai báo đường dẫn để lưu tập tin trên đĩa cứng. Nếu lưu vào thư mục Administrative Tools nằm trong thư mục Start Menu, đường dẫn thực sự là C:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Administrative Tools, thì tên tập tin vừa ghi lại sẽ xuất hiện trên trình đơn Administrative Tools (Start.Program.Administrative Tools hay All Programs.Administrative Tools). Nếu không muốn người dùng khác (đăng nhập vào hệ thống không phải quyền Administrator) sử dụng chức năng này từ trình đơn Start, thì bạn nên ghi tập tin này vào một thư mục khác trên đĩa cứng. Nhập tên cho tập tin, ví dụ là Security Analyzer, rồi nhấn Enter.

    Phân tích tình trạng bảo mật hệ thống

     

    Hình 2: Khởi động chức năng phân tích mức độ bảo mật của hệ thống.

    Để phân tích mức độ bảo mật hiện tại của hệ thống, nhấn chuột phải vào mục Security Configuration and Analysis và chọn Analyze Computer Now (hình 2). Khai báo đường dẫn lưu tập tin kết quả, hay đơn giản là nhấn phím OK để chấp nhận đường dẫn do Windows chọn sẵn.

    Khi công việc phân tích hoàn tất, bạn sẽ thấy một màn hình mới giống như tiện ích duyệt tập tin Windows Explorer của Windows. Ở màn hình bên trái bên dưới mục Security Configuration and Analysis sẽ xuất hiện danh sách các thông tin có quan hệ trực tiếp đến an toàn của hệ thống như Account Policies, Local Policies... còn màn hình bên phải hiển thị các thông số cấu hình thuộc mục bên trái, nhấn chuột vào các biểu tượng có dấu chữ thập để duyệt các danh sách bên dưới mục vừa chọn (hình 3).

    Các biểu tượng đi kèm các thông số cho biết tình trạng của từng thông số trong hệ thống Windows so với nội dung tương tự trong tập tin mẫu.

     

    Ý nghĩa các biểu tượng trong công cụ Security Configuration and Analysis.

     
     

    Biểu tượng 

       

    Ý nghĩa

     
     

       

    Cấu hình của hệ thống Windows phù hợp với yêu cầu của tập tin cấu hình mẫu định dạng vừa áp dụng.

     
     

       

    Cấu hình của hệ thống Windows không phù hợp với yêu cầu của tập tin cấu hình mẫu định dạng vừa áp dụng.

     
     

       

    Cấu hình của hệ thống Windows không tìm thấy trong tập tin cấu hình mẫu định dạng vừa áp dụng.

     
     

       

    Cấu hình cài đặt cho hệ thống Windows có trong tập tin cấu hình mẫu định dạng vừa áp dụng nhưng trong hệ thống Windows của bạn không có.

     

    Tinh chỉnh cấu hình

    Nếu thấy gần như hầu hết các mục trong danh sách nằm bên trái hay bên phải màn hình đều có biểu tượng đánh dấu chọn màu xanh thì có nghĩa là hệ thống Windows của bạn thỏa mãn các yêu cầu cấu hình bảo mật đã thiết lập sẵn trong tập tin setup security.inf vừa chọn. Trường hợp ngược lại nếu thấy quá nhiều biểu tượng báo hiệu nguy hiểm màu đỏ, hệ thống của bạn rất không an toàn. Vậy xử lý trường hợp này như thế nào?

    Chấp nhận cái đã có: Nếu hệ thống hoạt động bình thường và không có dấu hiệu bất thường nào chứng tỏ Windows có vấn đề về bảo mật thì nên giữ nguyên tình trạng hiện thời. Chỉ khi nào cảm thấy hệ thống Windows của mình có vấn đề thì bạn mới cần tinh chỉnh các cấu hình bị đánh dấu đỏ nguy hiểm.
     

    Hình 3: Danh sách chức năng bảo mật đã khai báo sau khi chạy công cụ phân tích mức độ bảo mật.

     

    Sử dụng định dạng bảo mật khác: Xuất hiện nhiều biểu tượng màu đỏ cũng có thể hiểu là tập tin cấu hình mẫu vừa chọn không phù hợp với cách chúng ta thiết lập chế độ làm việc trong hệ thống Windows. Để chọn được chính xác cấu hình bảo mật hệ thống phù hợp với yêu cầu sử dụng, bạn nên tham khảo hướng dẫn mà Microsoft cung cấp trong phần Help của Windows. Cách thực hiện như sau: Trong Windows XP, chọn Start.Help and Support, nhập cụm từ Predefined security templates vào ô nội dung tìm kiếm và nhấn Enter. Sau đó, nhấn chuột vào cụm từ Predefined security templates được liệt kê trong cửa sổ kết quả bên trái và bạn sẽ thấy ý nghĩa của từng tập tin cấu hình mẫu cho chế độ bảo mật hệ thống mà Windows cung cấp được hiển thị trong vùng cửa sổ bên phải. Với Windows 2000 thì thủ tục hơi khác một chút, bạn hãy chọn Start.Administrator Tools.Local Security Policy, trong màn hình Local Security Settings nhấn chuột vào biểu tượng có dấu hỏi chấm nằm ở góc trên cùng bên phải dãy các biểu tượng nằm ở góc trên màn hình. Trong tab Contents, chọn Security Configuration and Analysis.Advanced Topics.Predefined templates. Mọi thông tin cần tìm sẽ xuất hiện ở vùng bên phải của màn hình tương tự như trong Windows XP.

    Nếu tìm thấy một tập tin mẫu nào đó phù hợp với yêu cầu của mình thì bạn hãy làm tiếp các bước sau. Trong cửa sổ Console, chọn mục Security Configuration and Analysis rồi chọn Action.Import Template (cách nhanh hơn là nhấn chuột phải vào mục Security Configuration and Analysis rồi chọn Import Template). Đánh dấu tùy chọn Clear this database before importing nếu muốn bỏ các thông số cấu hình cũ, nếu không thì kết quả sẽ là sự tổng hợp giữa cấu hình cũ với cấu hình mới. Nhấn chuột chọn tập tin cấu hình mẫu cần sử dụng, cuối cùng nhấn Open và thực hiện lại các bước phân tích tình trạng bảo mật hệ thống đã đề cập ở phần trên.

    Sử dụng các tiện ích chuyên dụng: Nếu bạn muốn tự mình khai báo hay điều chỉnh một vài thông số bảo mật hệ thống cụ thể thì không nên mất công duyệt và chỉnh sửa từng thông số một do các tập tin mẫu tạo ra, mà nên sử dụng các công cụ quản trị hệ thống khác của Windows. Ví dụ để quản lý quyền sử dụng và môi trường làm việc của từng người dùng thì bạn nên dùng các công cụ có sẵn như: Account Policies hay Local Policies bằng cách chọn Start.Programs.Administrative Tools.Local Security Policy hoặc Start.All Programs.Administrative Tools.Local Security Policy. Ngoài ra, còn có một cách khác là chọn Start.Run, gõ vào lệnh secpol.msc /s, rồi nhấn Enter.

    Tuy nhiên cần lưu ý là mọi thay đổi thông qua công cụ Local Security Policy (ở Windows 2000, công cụ này có tên là Local Security Settings) chỉ có hiệu lực đối với hệ thống Windows bạn đang sử dụng. Việc thay đổi của một thông số trong tập tin cấu hình mẫu của Windows có thể làm ảnh hưởng không chỉ trong phạm vi của tập tin vừa bị hiệu chỉnh, mà còn ảnh hưởng đến rất nhiều các thông số nằm trong các tập tin cấu hình khác mà chúng ta không thể biết hết được. Bạn có thể tìm hiểu ý nghĩa của từng mục trong Account Policies, Local Policies trong công cụ Local Security Policy và Security Configuration and Analysis bằng cách tham khảo phần Help của

       

    Bỏ qua màn hình Log-in
    Nếu là người duy nhất sử dụng máy tính và đã cài đặt nâng cấp .Net Framework của Microsoft, bạn không còn phải dừng lại để đăng nhập vào Windows nữa. Để loại bỏ thao tác này, bạn chọn Start.Run, gõ lệnh control userpasswords2, và nhấn Enter. Trong hộp thoại User Accounts, hãy chọn tên đăng nhập riêng của mình từ bốn tên được liệt kê (những tên khác là Administrator, ASPNET và Guest), bỏ tùy chọn “User must enter a user name and password to use this computer” và nhấn OK. Trong hộp thoại kết quả, bạn kiểm tra để bảo đảm tên đăng nhập của mình nằm đúng trong khuôn tên người dùng, bỏ trống cả hai khung password và cuối cùng nhấn OK.

     

    Windows. Ví dụ muốn biết ý nghĩa của mục Account and Local policies chúng ta làm theo các bước sau. Nhấn chuột Start.Help and Support, nhập dòng chữ Account and local policies vào trong hộp thoại tìm kiếm, nhấn Enter và đợi một chút cho máy hoàn tất công việc tìm kiếm. Nhấn chuột chọn nhãn Full-text Search Matches rồi tiếp đến chọn mục Account and local policies. Vùng cửa sổ bên phải sẽ hiển thị nội dung của mục vừa chọn. Riêng Windows 2000 thì thông tin không được chi tiết và cụ thể như trong Windows XP, nội dung toàn bộ về bảo mật hệ thống chỉ gói gọn trong Advanced Topics của mục Security Configuration and Analysis.

    Hiệu chỉnh tỉ mỉ từng thông số: Nếu bạn thích tự mình tinh chỉnh từng thông số để hệ thống an toàn hơn hay muốn thay đổi vài thông số của tập tin cấu hình mẫu đang áp dụng hiện thời lên hệ thống thì nên thao tác ngay trên công cụ Security Configuration and Analysis. Muốn chỉnh sửa thông số nào của cấu hình hiện thời thì nhấn đúp chuột vào từng thông số nằm trong cửa sổ bên phải màn hình rồi đánh dấu chọn hay bỏ tùy chọn hay tăng giảm trị số lên từng tham số trong hộp thoại Properties. Khi thực hiện xong, nhấn OK rồi chọn File.Save để ghi lại sửa đổi của mình. Để áp dụng lên hệ thống các sửa đổi vừa thực hiện, chọn mục Security Configuration and Analysis, rồi chọn Action.Configure Computer Now. Nhập tên và đường dẫn lưu giữ kết quả thực hiện (nhấn OK nếu chấp nhận giá trị mặc định do Windows cung cấp). Khi máy tính thực hiện xong thì thực hiện quy trình phân tích hệ thống như đã đề cập ở trên để biết kết quả việc áp dụng các thay đổi này. Nếu số lượng các biểu tượng báo hiệu nguy hiểm màu đỏ xuất hiện ít hơn trước thì có nghĩa là hệ thống của bạn an toàn hơn. Hãy thử kết nối vào Internet, đọc thư điện tử hay khởi động các ứng dụng có liên quan đến các thông số vừa thay đổi để kiểm nghiệm lại kết quả công việc của mình. Nếu thấy không như ý muốn thì nên thực hiện thủ tục khôi phục lại Windows Registry của Windows rồi thực hiện lại việc chỉnh sửa cấu hình một lần nữa cho đến khi thành công.

     

    TIỆN ÍCH CẤU HÌNH WINDOWS MIỄN PHÍ

     
     

    Phiên bản mới của tiện ích Fresh UI đã cải tiến một số tính năng giúp người dùng có thể thay đổi hầu như mọi tham số về cấu hình trong hệ thống, ngoài ra còn bổ sung nhiều tính năng làm cho máy tính của bạn hoạt động an toàn và ổn định hơn.
    Giao diện của tiện ích có 2 phần chính, vùng cửa sổ bên trái là danh sách các thông số cấu hình của Windows và các ứng dụng chính được trình bày phân cấp theo mô hình cây thư mục. Cửa sổ bên phải mô tả chi tiết thông số cấu hình được chọn và cho phép bạn thay đổi chúng. Vùng cửa sổ bên trên hai cửa sổ vừa đề cập có tác dụng giải thích chức năng chính của từng thông số cấu hình ở cửa sổ bên trái. Bạn có thể tải miễn phí tiện ích này tại www.find.pcworld.com, ID:45634. Tuy nhiên, bạn sẽ phải thực hiện thêm một số thủ tục theo yêu cầu của hãng.

     

     

    Lê Thu
    PC World Mỹ 03/2005

    Từ khóa: security, tip_Windows
    ID: A0504_124