• Thứ Hai, 17/10/2005 15:22 (GMT+7)

    Khai thác tiện ích dòng lệnh trong Windows

    Bạn đã thật sự hiểu cặn kẽ về Windows chưa? Hãy cùng điểm qua một thành phần hết sức độc đáo vốn từ lâu đã bị người dùng lãng quên. Trong hệ thống Windows vẫn còn ẩn chứa rất nhiều tiện ích hữu dụng tuy chúng không có biểu tượng trên màn hình, không hiện diện trong trình đơn Start cũng như trong Control Panel hay các thư mục hệ thống của Windows. Thậm chí vài tiện ích còn không hiện diện trên một tập tin riêng biệt. Các tiện ích này chỉ hoạt động khi được khởi động từ bàn phím trong một cửa sổ màn hình dành riêng, thường được gọi là màn hình Run của Windows hay màn hình DOS... Để tránh nhầm lẫn, bài viết sẽ dùng cụm từ màn hình dòng lệnh (MHDL) mỗi khi đề cập đến loại màn hình dành cho các tiện ích dòng lệnh.

     

    Hình 1: Thay đổi màu sắc MHDL qua hộp thoại Properties.

    Mở MHDL: Như đã đề cập, trong Windows, các tiện ích dòng lệnh không có cửa sổ riêng biệt như các ứng dụng thông thường mà hoạt động trong một môi trường chung gọi nôm na là “màn hình dòng lệnh”. MHDL có giao diện tương tự giao diện cổ điển của hệ điều hành DOS trước đây. Thủ tục mở màn hình này trong Windows 98 như sau: chọn Start.Programs.MS-DOS Prompt. Với Windows Me: chọn Start.Programs.Accessories.MS-DOS Prompt. Với Windows 2000 và XP chọn Start.Programs.Accessories.Command Prompt. Nhưng cách nhanh nhất để mở cửa sổ dòng lệnh vẫn là: chọn Start.Run, nhập dòng lệnh command (Windows 98, Me) hay cmd (Windows 200, XP) rồi nhấn Enter. Thỉnh thoảng, cũng có vài tiện ích dòng lệnh có thể khởi động ngay lập tức bằng cách nhập thẳng tên tiện ích vào cửa sổ Run hay trong thanh Address Bar của tiện ích Windows Explorer cũng như một cửa sổ thư mục bất kỳ. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết “Dùng lệnh để điều chuyển nhanh trong Windows” với ID bài viết là A0311_128.

    Tham số điều khiển tiện ích dòng lệnh: Ngoài chế độ hoạt động mặc định, đa số các tiện ích dòng lệnh còn cho phép điều khiển tiện ích để đáp ứng một số yêu cầu riêng bằng cách cung cấp thêm các tham số nhập thêm vào sau mỗi dòng lệnh. Muốn biết tham số điều khiển và chức năng của chúng, hãy nhập /? ngay sau tên của tiện ích rồi nhấn Enter (cách nhau bởi 1 khoảng trắng).

    Hình 2: Tạo shortcut bằng Create Shortcut wizard của Windows.

     

    Tận dụng động tác “kéo-thả”: Khi dùng các tiện ích để tác động đến một tập tin hay thư mục nào đó (ví dụ tiện ích attrib.exe hay compact.exe), chúng ta phải nhập sau tên tiện ích các tham số như đường dẫn (tên ổ đĩa, tên thư mục) của tập tin hay thư mục cần tác động. Thủ tục “kéo-thả” sau giúp tiết kiệm thời gian và tránh sai sót khi phải nhập tên đường dẫn quá dài: Trong cửa sổ dòng lệnh nhập tên tiện ích cần sử dụng kèm theo một dấu cách. Mở tiện ích Windows Explorer, di chuyển đến rồi nhấn chuột chọn thư mục hay tập tin cần dùng. Tiếp theo nhấn trỏ chuột, kéo thư mục/tập tin vừa chọn vào cửa sổ dòng lệnh. Máy tính sẽ tự động nhập đường dẫn cùng tên tập tin cần dùng. Nếu cần nhập thêm đường dẫn thì nhập tiếp từ bàn phím một khoảng trắng ở vị trí cuối cùng rồi thực hiện lặp lại thủ tục “kéo-thả” như trên. Để tránh phải nhập đi nhập lại các dòng lệnh giống nhau khi cần, xem thêm hướng dẫn sử dụng công cụ doskey.com trong mục “Thư viện các dòng lệnh” ở phần dưới.

    Thay đổi màu sắc MHDL: Để màn hình bớt đơn điệu chúng ta có thể thay đổi các thông số như font chữ, kích cỡ font hiển thị trong màn hình bằng cách nhấn chuột phải vào thanh tiêu đề của MHDL, chọn menu Properties rồi chọn nhãn Font. Nếu sử dụng Windows 2000 và XP thì còn có thể thay đổi màu nền, màu chữ hay kích cỡ của màn hình thông qua thay đổi các nhãn Colors và Layout. Sau khi thực hiện các thay đổi cần thiết, nhấn OK. Ngoài ra Windows còn cho phép bạn áp dụng các thay đổi vừa thiết lập cho màn hình hiện thời hay bất kỳ MHDL nào được mở trong tương lai (Hình 1).

    DÒNG LÊNH THƯỜNG DÙNG

    Bảng danh sách bên dưới giới thiệu các tiện ích thường hay sử dụng nhất, không bao gồm các lệnh điều khiển và quản lý tập tin cơ bản như liệt kê thư mục (dir), chuyển thư mục hiện hành (cd), định dạng đĩa mềm/cứng (format), tạo thư mục mới (md), đổi tên tập tin/thư mục (ren), tạo bản sao tập tin/thư mục (copy), tạo bản sao thư mục kể cả thư mục con (xcopy), di chuyển tập tin/thư mục sang một vị trí khác (move), xóa tập tin/thư mục (del), xóa tập tin và thư mục kể cả các thư mục con (deltree).

    cmd.exe (Windows 2000 and XP) hay command.com (98 and Me): Tiện ích này (cũng như khi dùng các lệnh trong hệ điều hành DOS, khi chạy không cần phải nhập phần mở rộng - phần nằm sau dấu chấm) mở MHDL để thực thi tiện ích dòng lệnh từ bàn phím. Tiện ích này cũng có nhiều thông số điều khiển rất có ích, chẳng hạn như khi có thông số /c đi kèm sẽ điều khiển tiện ích cmd đóng MHDL ngay sau khi hoàn thành một nhiệm vụ nào đó. Ví dụ: khi thực hiện tiện ích ipconfig để đưa các kết nối mạng đang có trên hệ thống trở về trạng thái ban đầu (refresh) bạn thực hiện như sau: Nhấn chuột chọn Start.Run. Trong hộp thoại của màn hình Run nhập vào dòng lệnh sau: cmd /c ipconfig /renew, sau đó nhấn OK. Chúng ta sẽ thấy tiện ích cmd mở MHDL, thực thi tiện ích ipconfig với thông số /renew rồi đóng màn hình. Nếu muốn sử dụng thường xuyên chức năng này thì nên tạo một shortcut trên màn hình desktop (Hình 2). Nếu bạn muốn giữ MHDL để xem kết quả sau khi thực hiện thì chỉ cần thay tham số /c bằng /k.

     
    Hình 3: Tiện ích attrib.exe giúp thay đổi thuộc tính của nhiều tập tin.

    attrib.exe: dùng để chuyển đổi thuộc tính của một hay nhiều tập tin khác nhau trong hệ thống. Trong Windows, muốn thay đổi thuộc tính một tập tin nào đó chúng ta phải thực hiện một loạt các thủ tục: Nhấn phải chuột lên tập tin rồi chọn Properties; bỏ/đánh dấu tùy chọn ở thuộc tính cần thay đổi (Hình 3). Lặp đi lặp lại thủ tục này nếu bạn muốn đổi thuộc tính cho nhiều tập tin khác nhau. Với lệnh Attrib thì khác, chỉ cần nhập dòng lệnh attrib cộng với các ký tự nhận dạng tên tập tin (phần mở rộng nếu cần) cùng tham số /s rồi nhấn phím Enter là máy tính sẽ tự động thay đổi một loạt các tập tin trong thư mục, cả trong các thư mục con.

    compact.exe: Nếu ổ đĩa cứng của máy sử dụng định dạng NTFS (máy tính cài Windows 2000 hay XP) thì chúng ta có thể nén một tập tin hay một thư mục nào đó bằng thủ tục: Nhấn phải chuột lên tập tin hay thư mục cần nén, chọn Properties, trong nhãn General chọn Advanced và đánh dấu các tùy chọn phù hợp với yêu cầu của mình. Nhưng đặt trường hợp chúng ta chỉ muốn nén những loại tập tin cần thiết, và để nguyên các loại tập tin khác. Đây chính là chức năng của tiện ích compact.exe, ví dụ chúng ta muốn nén tất cả các tập tin *.doc trong nằm trong thư mục hiện thời và các thư mục con của nó cùng thư mục Doc nằm trong ổ đĩa C thì thực hiện tiện ích compact.exe như sau: compact /c /s:c:\doc *.doc. Muốn đưa dữ liệu trong tập tin nén trở về trạng thái ban đầu thì cũng thực hiện dòng lệnh như trên nhưng thay thông số /c bằng /u.

    doskey.exe (Windows 2000/XP)/ doskey.com (98/Me): Sau khi khởi động, tiện ích này sẽ nằm thường trực trong bộ nhớ, lưu lại tất cả các dòng lệnh chúng ta đã nhập vào máy. Khi cần sử dụng dòng lệnh nào ta chỉ việc nhấn phím mũi tên lên hoặc xuống để dò tìm. Nhấn phím mũi tên sang phải hay trái để đưa con trỏ soạn thảo đến ký tự cần chỉnh sửa (nhấn đồng thời phím Ctrl sẽ làm con trỏ nhảy sang phải hay sang trái từng từ một). Tham số /history ngay sau lệnh doskey làm hiện lên tất cả các dòng lệnh mà doskey nhớ được từ lúc chạy đến thời điểm hiện thời. Tham số /reinstall ngay sau lệnh doskey sẽ xóa toàn bộ nội dung mà doskey đang lưu giữ (tổ hợp phím Alt - F7 cũng có tác dụng tương tự). Nếu bạn đang sử dụng Windows Me, 2000 hay XP thì hệ thống đã có sẵn chức năng này.

    ipconfig.exe: hiển thị thông tin về địa chỉ IP của card mạng trong máy tính gồm: địa chỉ IP, giá trị subnet và địa chỉ gateway của mạng. Tham số /all để hiển thị toàn bộ thông tin của card mạng. Tham số /renew (/renew all trong Windows 98, Me) buộc Windows áp dụng ngay lập tức các thay đổi về địa chỉ IP, giá trị subnet và địa chỉ gateway mà không cần phải khởi động lại máy.

    openfiles.exe: cho biết ai đang sử dụng các tập tin được bạn chia sẻ trên hệ thống mạng. Thực hiện bằng cách nhập tên tiện ích rồi nhấn phím Enter. Nếu không muốn cho ai sử dụng các tập tin đang chia sẻ thì thực hiện tiện ích trên cùng tham số /disconnect.

    ping.exe: Kiểm tra chất lượng đường truyền giữa hai máy tính có thông suốt không. Ví dụ muốn kiểm tra kết nối giữa máy tính của mình với một máy tính B có tốt không, ta nhập từ khóa ping cùng tên máy tính B hoặc địa chỉ IP của máy B (ping B hay ping 192.168.1.1, giả sử 192.168.1.1 là địa chỉ IP của B). Nếu nhận được các thông báo “Reply...” có nghĩa là đường truyền giữa 2 máy tốt.

    recover.exe: Dùng để “cứu” phần nội dung còn lại của một tập tin bị hỏng do nằm trong vùng đĩa bị hư (chỉ có tác dụng với đĩa cứng dùng định dạng NTFS). Nếu có một loạt các tập tin bị hư thì chúng ta phải thực hiện với từng tập tin một.

    runas.exe: Cho phép chạy ứng dụng hay tiện ích nào đó theo quyền hạn sử dụng hệ thống của một người khác. Ví dụ khi đang đăng nhập (logon) vào hệ thống với tên A, nhưng muốn chạy tiện ích ping.exe dùng quyền hạn của người B nào đó ta thực hiện như sau: runas /user:B ping 192.168.1.1. Tất nhiên Windows sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu của B trước khi thực hiện tiện ích.

     

     

    Quản trị tốt hơn với XXCopy
    Lệnh xcopy của Windows rất hữu ích trong việc chép tập tin và thư mục con của một thư mục sang ổ đĩa hay thư mục khác. Tuy nhiên nó không tài nào có thể sánh với tiện ích XXCopy (tải về tại www.pcworld.com.vn, ID: 48148). XXCopy ngoài các chức năng tương tự như xcopy còn cho phép sao lưu hệ thống, đồng bộ hóa thư mục, ghi chồng lên tập tin có thuộc tính chỉ đọc (read-only), sao chép các tập tin ẩn và hệ thống...

     

    sort.exe: Dùng để sắp thứ tự nội dung tập tin có phần mở rộng .txt. Ví dụ cần sắp thứ tự nội dung của tập tin messylist.txt và lưu vào tập tin neatlist.txt, nhập vào dòng lệnh: sort messylist.txt > neatlist.txt, rồi nhấn Enter. Nếu muốn sắp xếp theo thứ tự ngược (bắt đầu từ Z đến A) thì thêm tham số /r ở cuối lệnh trên.

    taskkill.exe: Tương tự chức năng của Task Manager trong Windows 2000/XP. Tiện ích này cho phép dừng hoạt động một ứng dụng nào đó đang chạy trong bộ nhớ của hệ thống. Cũng tương tự một số tiện ích dòng lệnh ở trên, taskkill.exe cho phép chúng ta dừng hoạt động nhiều ứng dụng cùng một lúc thông qua các bộ lọc và thông báo lỗi giống nhau. Ví dụ: Nhập dòng lệnh taskkill /fi “status eq not responding” sẽ tắt tất cả các ứng dụng đang chạy trong bộ nhớ nhưng đang bị “treo”.

     

    DANH SÁCH CÁC TIÊN ÍCH DÒNG LÊNH

     
     

    Thực hiện tiện ích này...

       

    Để có được kết quả...

     

     

    cmd.exe (Windows 2000, XP) hay command.com (Windows 98, Me)

       

    Mở màn hình dòng lệnh để người dùng thực hiện các tiện ích dòng lệnh.

     

     

    attrib.exe

       

    Thay đổi các thuộc tính của tập tin

     

     

    compact.exe

       

    Nén/Giải nén hay hiển thị thông tin của tập tin nén (chỉ có trong định đạng NTFS)

     

     

    doskey.exe (Windows 2000, XP) hay doskey.com (Windows 98, Me)

       

    Lưu giữ một số các tiện ích dòng lệnh mới sử dụng gần đây nhất trong màn hình dòng lệnh.

     

     

    ipconfig.exe

       

    Hiển thị thông tin về địa chỉ IP, subnet và gateway của kết nối mạng.

     

     

    openfiles.exe

       

    Hiển thị danh sách hoặc đóng các tập tin chia sẽ trên mạng.

     
     

    ping.exe

       

    Kiểm tra trang thái của kết nối mạng

     
     

    recover.exe

       

    Cứu nội dung tập tin bị hỏng do lỗi của bề mặt đĩa.

     
     

    runas.exe

       

    Thực hiện một ứng dụng theo quyền hạn của người khác trong hệ thống.

     
     

    sort.exe

       

    Sắp thứ tự các dòng văn bản trong một tập tin dạng text.

     

     

    taskkill.exe

       

    Đóng một ứng dụng đang bị “treo” trong hệ thống.

     

    Lê Thu
    PC World Mỹ 9/2005

    ID: A0509_132