• Thứ Ba, 27/08/2013 10:07 (GMT+7)

    Sửa nhanh máy tính

    Bạch Đình Vinh
    Bạn phải đối mặt với khủng hoảng Windows, phần cứng, phần mềm, mạng, Internet hay thiết bị di động ư? Sau đây là một số cách để khắc phục nhanh chóng.

    PC là chiếc máy nhiều tài năng
    PC có thể phục vụ như trình biên tập ảnh, máy chơi game, không gian làm việc, rạp chiếu phim gia đình. Nhưng đôi khi một cái gì đó trong hệ thống của bạn lại hỏng đúng khi bạn cần nó nhất.
    Cho dù đang gặp phải vấn đề gì (màn hình chết, cài đặt Windows bị hỏng, hệ điều hành mới,…), bạn có thể giải quyết trong nháy mắt một khi đã biết nơi để tìm. Đây là bộ sưu tập một số cách sửa nhanh đối với các lỗi phần cứng, phần mềm và dịch vụ mà bạn có thể sử dụng.
    Với những thủ thuật này, bạn sẽ không chỉ được chuẩn bị tốt hơn để sửa chữa một hệ thống gặp sự cố mà còn có thể tinh chỉnh PC để làm việc mạnh hơn, nhanh hơn và tốt hơn so với trước đây.

    Màn hình xanh: Hệ thống thường xuyên bất ngờ tắt (shutdown) là dấu hiệu cho thấy PC của bạn đang phải chiến đấu với vấn đề quá nhiệt.
    Khắc phục PC nhanh

    Chấm dứt việc hệ thống tự dưng tắt
    5 phút: Nếu PC thường xuyên tự dưng tắt/khởi động lại mà không có bất kỳ sự giải thích hợp lý nào, và nếu bạn không thấy bất kỳ dấu hiệu khác nào của vấn đề - chẳng hạn như thông báo lỗi, màn hình xanh hay trục trặc phần cứng đồ họa, có thể bạn đã mắc phải vấn đề quá nhiệt.
    Cách đơn giản nhất để “làm nguội” là mở thùng PC, nhẹ nhàng chải ra bất cứ rác, bụi bẩn. Nếu bạn tự dựng PC cho mình và vẫn vương một ít keo tản nhiệt (thermal paste), nên làm sạch lớp keo tản nhiệt cũ khỏi CPU và bôi lớp keo tản nhiệt mới (xem phần "Sử dụng keo tản nhiệt để khắc phục CPU quá nóng").
    Nếu không giải quyết được vấn đề, có thể là bộ nguồn không cung cấp đủ điện để PC tiếp tục chạy khi phải cáng đáng việc nặng. Nếu PC thường xuyên tự nhiên tắt trong khi bạn đang chơi game, máy được đặt ở nơi thoáng khí, thùng máy mới được làm sạch thì có lẽ nguyên nhân là bộ nguồn cung cấp điện.
    Một khả năng khác là bộ nguồn có thể bắt đầu hỏng. Trong trường hợp này, đây là lúc để nâng cấp. Hoặc có lẽ bạn mới nâng cấp PC của mình với một thành phần ngốn năng lượng (chẳng hạn như card đồ họa thứ 2) và bộ nguồn cũ không thể cung cấp đủ điện. Trong trường hợp này, đơn giản chỉ việc loại bỏ thành phần ngốn năng lượng đó đi cho đến khi bạn có thể nâng cấp bộ nguồn để phù hợp với nhu cầu.

    Cửa sổ Allowed apps: Trong cửa sổ này, bạn có thể chỉ rõ những ứng dụng mà bạn muốn Windows Firewall cho phép truy cập web khi cần.
    Tùy chỉnh Windows Firewall
    30 giây: Người dùng Windows 7 biết tiện ích tường lửa tích hợp của hệ điều hành này “nghèo túng” đến thế nào - và trên tất cả các máy tính Windows 7 mới, tiện ích này được bật theo mặc định. Nếu cảm thấy mệt mỏi với “sự cằn nhằn” liên tục của nó, hoặc nếu đã vô tình chặn một ứng dụng quan trọng truy cập Internet, bạn có thể điều chỉnh tiện ích tường lửa theo ý mình bằng cách sử dụng bảng điều khiển Windows Firewall ít được biết đến.
    Để mở bảng điều khiển Windows Firewall, hãy bấm phím Windows > gõ Allowed Applications vào trường tìm kiếm > nhấn Enter. Bạn sẽ thấy một cửa sổ liệt kê tất cả các ứng dụng trên PC của mình mà Windows Firewall biết. Nhấp nút Change settings ở trên cùng của menu > bạn có thể bắt đầu thực hiện các điều chỉnh, chặn ứng dụng truy cập Internet hoặc đánh dấu chúng chỉ có thể truy cập web thông qua những mạng cụ thể - mạng tại nhà, quán cà phê, văn phòng hay bất cứ thứ gì mà bạn chỉ định.

    Làm sạch PC
    2 phút: Một chiếc PC bẩn rất dễ bị quá nóng và “chết trẻ”, do đó vài tháng một lần bạn nên dành thời gian để làm sạch bụi, các mảnh vụn ra khỏi máy để giữ cho PC của mình luôn “thoáng mát”. Đơn giản chỉ cần mở thùng máy, sử dụng chiếc bàn chải nhỏ hoặc máy hút bụi cầm tay để nhẹ nhàng loại bỏ bụi khỏi bề mặt.
    Khi hút bụi bên trong hệ thống, đừng sử dụng máy hút bụi công suất lớn và không kéo vòi máy dọc theo bề mặt các bảng mạch của PC. Điều cuối cùng bạn muốn làm là sử dụng máy hút bụi hút hết bụi bẩn bám trên tụ điện, điện trở và tập trung vào hút những mảnh vụn lớn nhất trên quạt thông gió, đế tản nhiệt…

    Keo tản nhiệt: Bạn chỉ cần một giọt keo tản nhiệt để gắn bộ tản nhiệt cho CPU, có thể dẫn nhiệt khỏi bộ xử lý một cách hiệu quả.
    Phục hồi màn hình

    4 phút: Các vấn đề màn hình khiến bạn bực bội, nhưng thường không khó sửa. Khi màn hình của bạn bắt đầu hỏng, đầu tiên hãy thử giải pháp đơn giản nhất sau: Ngắt kết nối rồi kết nối lại mọi cáp nối để đảm bảo rằng, tất cả các bộ nối đều được cắm chắc chắn. Thông thường, đó là tất cả những gì phải làm.
    Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, cáp hoặc một trong những cổng trên màn hình hay PC có thể đã hỏng. Hãy thử sử dụng cáp dự phòng (hoặc mượn của bạn), nếu màn hình vẫn dở chứng thì nên sử dụng cổng thay thế (các PC, màn hình hiện đại nhất có nhiều cổng màn hình) giải quyết vấn đề.
    Nếu vẫn còn có vấn đề, và hệ thống đã cài đặt card đồ họa rời, giờ là lúc mở thùng máy. Hãy tắt nguồn PC đi > rút cáp điện > mở thùng máy. Lắp lại card đồ họa, sau đó kiểm tra để xác nhận rằng nó đã gắn chặt vào cổng PCI. Trong khi thùng máy đang mở, tranh thủ kiểm tra xem liệu tất cả quạt làm mát trong hệ thống (đặc biệt là những quạt làm mát gắn với chính các card đồ họa) có sạch sẽ, không dính bụi bẩn hay không. Card đồ họa thường thể hiện các bất ổn kỳ lạ, lỗi màu sắc khi quá nóng hoặc sắp hỏng.

    Sửa bàn phím bị hỏng
    1 phút: Nếu bạn đang gõ bàn phím và đột nhiên nhận thấy không có phản ứng gì trên màn hình, có thể bàn phím đã bị vỡ. Nhưng trước khi bỏ nó đi và mua một cái mới, hãy chắc chắn rằng vấn đề không phải do cổng gây nên: Tháo bàn phím khỏi PC > cắm nó vào một cổng USB khác và xem liệu vấn đề có hết hay không.
    Nếu bàn phím không kết nối qua cổng USB, có thể nó là bàn phím PS/2 > bạn cần tải về phần mềm trình điều khiển (driver) thích hợp để PC hiểu được bàn phím. Bạn có thể tìm thấy các driver bàn phím đa phương tiện PS/2 của Microsoft tại go.pcworld.com/ps2driver.

    Rút ngắn thời gian khởi động
    3 phút: Nhiều PC khởi động Windows cực lâu do lãng phí thời gian nạp một loạt chương trình mà bạn không cần lúc vừa mở máy. Bạn có thể tắt hầu hết những chương trình như vậy - còn được gọi là các dịch vụ khởi động cùng Windows (startup service) - với rất ít rủi ro. Bằng cách đó, bạn sẽ giảm được thời gian khởi động đi vài giây quý giá, và bạn luôn có thể khởi chay các chương trình bằng tay nếu bạn muốn sử dụng chúng sau này.
    Để tắt các startup service không cần thiết, bấm phím Windows > gõ Run > nhấn Enter. Trong hộp lệnh Run, gõ msconfig để khởi chạy tiện ích System Configuration > nhấn tab Services. Ở đó, bạn sẽ thấy danh sách tất cả các chương trình tự động chạy khi bạn khởi động Windows. Để an toàn, hãy tích vào hộp kiểm Hide all Microsoft services trước khi bạn thực hiện bất kỳ thay đổi nào khác. Sau đó, vô hiệu hóa tất cả các tiện ích mà bạn không cần khởi động tự động. Ví dụ, tắt Adobe Updater và Steam rồi chạy chúng một cách thủ công khi bạn muốn sử dụng.

    Thiết lập nhiệm vụ: Task Scheduler của Windows cho phép bạn tự động hóa các nhiệm vụ bảo trì khác nhau, bao gồm cả việc lên kế hoạch để thực hiện một hoạt động cụ thể thường xuyên thế nào.
    Sử dụng keo tản nhiệt để khắc phục CPU quá nóng
    4 phút: Nếu PC quá nóng và bạn cảm thấy hài lòng với nội thất của nó, hãy cân nhắc thay thế lớp keo tản nhiệt cũ. Theo thời gian, vật liệu TIM (thermal interface material) - được sử dụng giữa các CPU (và GPU) với bộ tản nhiệt của chúng - bị “suy nhược” và việc dẫn nhiệt ra khỏi các thành phần của PC trở nên kém hiệu quả hơn.
    Để thay keo tản nhiệt, cẩn thận tháo bộ tản nhiệt và sử dụng rượu isopropyl (hoặc bất kỳ chất cồn làm sạch nào khác) để làm sạch lớp keo tản nhiệt khỏi đế của bộ tản nhiệt và bề mặt chip. Một khi bề mặt đã sạch sẽ, hãy nhỏ vài giọt TIM mới và lắp lại bộ tản nhiệt. Để được hướng dẫn chi tiết về cách bôi TIM, cài đặt bộ tản nhiệt trên cả bộ xử lý AMD và Intel, hãy xem hướng dẫn tại http://go.pcworld.com/cpucooler.

    Vô hiệu hoá AutoPlay
    30 giây: Nếu bạn mệt mỏi vì phải nhấp chuột vào cửa sổ pop-up AutoPlay mỗi khi cắm một cái gì đó vào PC của mình, hãy vô hiệu hóa nó từ bên trong một menu Windows ẩn.
    Để làm điều này, đầu tiên hãy cắm thiết bị - ví dụ, máy ảnh hoặc điện thoại thông minh - vào PC và cho phép thiết bị cài đặt bất kỳ trình điều khiển cần thiết nào. Đóng cửa sổ AutoPlay khi nó bật lên > rút thiết bị ra một cách an toàn > cắm nó trở lại. Khi cửa sổ AutoPlay bật lên một lần nữa > chọn tùy chọn View more AutoPlay options in Control Panel > Windows sẽ đưa bạn vào Control Panel > cuộn xuống dưới danh sách các thiết bị được nhận ra để tìm thấy thiết bị mới nhất > thay đổi tùy chọn “Choose a default” thành Take no action. Nhấp vào Save và AutoPlay sẽ không bao giờ làm phiền bạn về thiết bị cụ thể đó nữa. Nếu bạn muốn tắt AutoPlay hoàn toàn, hãy chọn View more AutoPlay options ở phía trên cùng của màn hình > vô hiệu hóa tùy chọn Use AutoPlay for all media and devices.

    Chạy phần mềm cũ
    30 giây: Nếu cần chạy một chương trình viết từ năm 1999, bạn có thể tinh chỉnh Windows để đánh lừa làm ứng dụng nghĩ rằng, nó đang chạy trên Windows XP, Windows 2000, hay thậm chí là Windows 95.
    Nếu bạn có một chương trình đã lỗi thời mà không chạy tốt với Windows 7 hoặc 8, chỉ cần nhấp chuột phải vào nó > chọn Troubleshoot compatibility từ menu. Tiếp theo, chọn Troubleshoot program > bỏ qua trình gỡ rối bằng cách nhấn vào I don't see my problem listed. Trên màn hình kế tiếp, chọn một phiên bản Windows cũ hơn để mô phỏng khi đang chạy ứng dụng > sử dụng nút Start the program để kiểm tra xem ứng dụng có chạy trong phiên bản Windows cũ hay không. Nếu mọi thứ đều ổn, nhấn Yes, save these settings for this program và thế là xong.

    Đưa cáp nối vào tổ chức
    2 phút: Một số người thích dùng cáp nối, dây buộc khiến phía sau bàn làm việc của họ có một “mớ” dây xoắn vào nhau. Hãy làm theo 3 bước đơn giản sau bất cứ khi nào bạn kết nối thiết bị mới vào PC của mình.
    Đầu tiên, luôn ghi nhãn cho từng cáp. Hãy sử dụng băng dính, bút và giấy để làm công việc này. Đính nhãn vào cả 2 đầu cáp, do đó bạn sẽ dễ dàng xác định cáp nào là của thiết bị nào.
    Tiếp theo, hãy dán nhãn các bộ sạc của bạn. Và cuối cùng, để tránh sự hỗn loạn cáp, hãy nhóm những cáp có công năng tương tự vào một nhóm > lồng nhóm cáp đó vào chung một ống giấy sẽ giữ cho hệ thống của bạn được gọn gàng, có tổ chức.

    Tự động hóa các nhiệm vụ bảo trì quan trọng
    2 phút: Cách tốt nhất để đi trước các vấn đề PC thông thường là ngăn không cho chúng xảy ra - bằng cách thường xuyên thực hiện những nhiệm vụ bảo trì quan trọng như chống phân mảnh (defragmenting) ổ cứng. Bạn có thể sắp xếp để máy tính xử lý các nhiệm vụ quan trọng này cho mình, thông qua tiện ích Task Scheduler tiện dụng của Windows.
    Chạy Task Scheduler bằng cách gõ Task Scheduler trong Start Menu. Sau đó chọn tùy chọn Basic Task Create để tạo ra một nhiệm vụ tự động đơn giản dựa trên bộ đếm thời gian. Cửa sổ wizard Task Scheduler sẽ hướng dẫn bạn lựa chọn ứng dụng để chạy > xác định tần suất chạy.
    Tất nhiên, Task Scheduler chỉ có thể khởi chạy chương trình, còn để làm chương trình tự động thực hiện một tác vụ nào đó - ví dụ, thiết lập để CCleaner tự động quét (scan) - bạn sẽ phải thay đổi dòng lệnh của chương trình, đưa vào đối số cụ thể trong Task Scheduler. Ví dụ, nếu đang sử dụng CCleaner, bạn có thể sửa đổi dòng lệnh thành ccleaner.exe /AUTO để CCleaner tự động chạy > quét hệ thống theo những cài đặt tùy chỉnh của bạn. Bạn thường có thể tìm thấy danh sách các đối số dòng lệnh của phần mềm trên website của nhà phát triển.


    Thủ thuật Windows 8

    Chế độ ngủ đông: Bạn có thể khôi phục lại chế độ ngủ đông (hibernate) cho hệ thống Windows 8 của mình để giảm thiểu điện năng PC sử dụng khi không hoạt động.
    Tránh màn hình mật khẩu của Windows 8
    3 phút: Nếu bạn là người duy nhất đã từng sử dụng chiếc PC chạy Windows 8 đặt trên (hoặc dưới) bàn làm việc, đừng lãng phí thời gian nhập mật khẩu cho hệ thống Windows 8 này mỗi khi bạn bắt đầu một phiên làm việc.
    Để làm điều đó, đăng nhập vào Windows 8 > nhấn tổ hợp phím Windows-X > chọn Command Prompt (Admin) từ menu ở góc dưới bên trái của màn hình > gõ control userpasswords2 > nhấn Enter. Trong menu User Accounts vừa xuất hiện, bỏ chọn Users must enter a user name and password to use this computer. Nhấn OK > cung cấp mật khẩu của bạn (2 lần) cho Windows > khởi động lại PC. Từ giờ, bạn sẽ không lãng phí thời gian nhập mật khẩu nữa.

    Đưa chế độ Hibernate trở lại
    1 phút: Đưa PC vào chế độ ngủ đông (hibernate) sẽ giảm tối đa điện năng nó sử dụng - thậm chí còn ít hơn so với chế độ ngủ (sleep), mặc dù PC mất thời gian lâu hơn một chút để thức dậy. Theo mặc định, chế độ ngủ đông không có sẵn trong Windows 8, nhưng bạn có thể dễ dàng bật tính năng này.
    Đầu tiên, truy cập vào PC > nhấn phím Windows > tìm kiếm power. Sau đó, từ menu Windows 8 Settings > chọn Change what the power buttons do > chọn Change settings that are currently unavailable. Cuộn xuống cho đến khi đến phần “Shutdown settings” > tích vào ô cạnh nhãn Hibernate > nhấn Save changes. Từ lúc này, bạn có thể chọn tùy chọn Hibernate từ menu Windows 8 Power - hoặc bạn có thể thiết lập để PC tự động bước vào chế độ ngủ đông khi bạn đóng nắp hoặc bấm nút nguồn, bằng cách thay đổi tùy chọn Power and sleep button settings của PC trong menu System Settings.

    Loại bỏ màn hình khóa của Windows 8
    1 phút: Trên PC để bàn, màn hình khóa của Windows 8 không hữu ích lắm. Để thoát khỏi nó, nhấn tổ hợp phím Windows-R để mở hộp lệnh Run > gõ gpedit.msc > nhấn Enter. Windows 8 sẽ mở cửa sổ Local Group Policy Editor, nơi bạn có thể tắt màn hình khóa bằng cách sử dụng menu điều hướng bên trái (Computer Configuration > Administrative Templates > Control Panel > Personalization). Trong menu Personalization, nhấp đúp vào Do Not Display the Lock Screen > nhấp vào nút radio Enabled > kết thúc bằng cách nhấn OK.

    Thiết lập mật khẩu với hình ảnh
    3 phút: Mật khẩu hình ảnh (picture password) là “viên ngọc ẩn” của bảo mật trong Windows 8, cho phép bạn tạo ra cử chỉ duy nhất để mở khóa PC của mình. Để thiết lập mật khẩu hình ảnh, chạy Start Menu > tìm kiếm Picture Password. Trong những kết quả thuộc danh mục Settings, chọn Change to create picture password để tiến hành cài đặt mật khẩu hình ảnh của Windows. Trên trang kết quả của các cài đặt PC, nhấp vào Create picture password và nhập mật khẩu thuần văn bản để chứng minh danh tính của bạn.
    Chọn bất kỳ hình ảnh nào bạn muốn, sử dụng bất kỳ sự kết hợp nào của 3 loại cử chỉ (chạm tay/nhấp chuột, kéo thẳng, vẽ vòng tròn) để tạo ra mật khẩu cử chỉ mới. Hãy nhớ thứ tự và hướng của tất cả cử chỉ bạn vẽ trên màn hình. Ví dụ, nếu bạn vẽ một đường từ trái sang phải trong hình ảnh, bạn sẽ phải vẽ đường từ trái sang phải bất cứ khi nào bạn muốn mở khóa hệ thống của mình.

    Khởi động thẳng vào Desktop
    2 phút: Bạn có thể sử dụng Task Scheduler của Windows 8 để lừa PC tự động chạy vào desktop mỗi khi khởi động PC, cho phép bạn bỏ qua màn hình Windows 8 Start.
    Để thực hiện, mở Task Scheduler (Control Panel > System and Security > Administrative Tools > Schedule Tasks) và chọn Create Task từ Task Scheduler Library trong khung bên trái. Bạn có thể đặt cho nhiệm vụ mới bất cứ tên gì bạn thích, nhưng nên đặt một cái tên đơn giản, chẳng hạn Boot to desktop. Tiếp theo, mở tab Triggers > chọn New > chọn At log on trigger từ menu thả xuống 'Begin the task' ở phía trên cùng của menu New Trigger > nhấn OK. Mở tab Actions > chọn New > gõ explorer vào trường Program/script để hướng dẫn PC tự động khởi động vào Windows Explorer - tức là vào desktop của Windows - mỗi khi bạn đăng nhập vào Windows.

    Bỏ qua màn hình Start: Sử dụng các tab Triggers, Actions trong cửa sổ này để làm cho hệ thống Windows 8 của bạn tự động khởi động vào desktop.
    Để PC gia đình an toàn với trẻ em
    4 phút: Với hệ thống Windows 8 Family Safety, bạn có thể hạn chế chỉ cho con cái truy cập vào các website phù hợp lứa tuổi, ngăn chặn/cho phép các trang web cụ thể khi cần thiết. Bạn có thể áp đặt giới hạn thời gian, khóa PC trong những giờ bạn đang làm việc, không có nhà để giám sát. Bạn cũng có thể kiểm soát những game, ứng dụng mà con của bạn có thể chơi và mua.
    Đầu tiên, thiết lập tài khoản cho con bạn bằng cách dùng chuột mở charm bar (hoặc nhấn tổ hợp phím Windows-C) > điều hướng đến Change PC settings > Users > Add a user. Nếu con đã có tài khoản Microsoft (giả sử là Xbox Live), bạn có thể nhập tài khoản đó. Nếu không, hãy đăng ký tài khoản mới. Nếu chỉ có con bạn sử dụng chiếc PC đang cài đặt, bạn có thể đăng nhập không cần tài khoản Microsoft > chạm vào Local account > tích vào ô Is this a child's account? > nhấn Finish. Bây giờ, bạn có thể sử dụng Windows 8 để thiết lập giới hạn thời gian con mình dùng máy tính, các ứng dụng có thể truy cập, và nhiều tùy chọn bảo mật khác.
    Một khi đã hoàn thành cài đặt này, bạn sẽ có thể giữ những tab con bạn truy cập hoạt động từ máy tính này hoặc từ PC của riêng bạn.

    Thêm nút Shutdown cho Windows 8
    1 phút: Quá trình tắt máy mặc định của Windows 8 buộc người dùng PC “tranh giành” các menu power option hoặc đưa vào charm bar. Đừng làm điều đó mà thay vào đấy, hãy thiết lập nút tắt (Shutdown) tùy chỉnh của riêng bạn.
    Đăng nhập vào Windows 8 > nhấp chuột phải vào bất kỳ chỗ trống nào trên desktop > chọn New >  Shortcut. Gõ shutdown /s /t 0 vào trường Location > nhấn Next. Đặt tên cho phím tắt là Shut down (hoặc bất cứ điều gì bạn muốn gọi) > nhấn nút Finish. Phím tắt sẽ xuất hiện trên desktop với biểu tượng mặc định - mà bạn nên thay bằng biểu tượng nút nguồn màu đỏ bằng cách phải chuột vào shortcut vừa được tạo ra > chọn Properties. Tiếp theo, mở tab Shortcut > nhấn nút Change Icon > chọn hình ảnh bạn muốn từ danh sách.
    ĐẶC BIỆT CHÚ Ý: Nhấp vào nút nguồn sẽ tắt PC ngay lập tức mà không có lời nhắc “Are you sure you want to shut down?” (Bạn có chắc bạn muốn tắt máy không?).

    Ngăn không cho các ứng dụng Metro tự khởi động
    2 phút: Windows 8 cung cấp một loạt ứng dụng tiện ích cài đặt sẵn (Windows 8 Music, Windows 8 Photos và Windows 8 Reader). Nhưng các ứng dụng này kém hơn so với những ứng dụng desktop miễn phí có cùng chức năng như Adobe Reader, VLC Media Player. Bạn có thể thích sử dụng tiện ích Windows Preview mặc định để xem nhanh hình ảnh trên desktop, thay vì nạp ứng dụng Windows 8.
    Để chỉ định lại chương trình mặc định mà PC sử dụng để mở các loại tập tin thông thường, nhấp chuột phải vào góc dưới bên trái của desktop để mở Control Panel, sau đó điều hướng đến Programs > Default Programs > Set your default programs (hoặc tìm kiếm Default programs trong màn hình Start). Menu Set Default Programs hiển thị danh sách tất cả chương trình desktop đã cài đặt, bạn có thể cuộn xuống > chỉ định ứng dụng yêu thích để hoạt động như chương trình mặc định khi bạn mở các loại tập tin cụ thể - ví dụ, thiết lập để Windows Preview tự động mở các tập tin hình ảnh, hoặc sử dụng Windows Media Player để mở các tập tin video thay vì ứng dụng Video của Windows 8.


    Mẹo bảo mật

    Chế độ an toàn (Safe Mode): Bạn sẽ phải khởi động vào “Safe Mode with Networking” để chạy phần mềm chống virus có kết nối Internet trên hệ thống bị malware làm thương tổn.
    Loại bỏ malware khỏi máy tính Windows
    5 phút: Nếu bạn nghi ngờ PC bị nhiễm malware, hãy khởi động vào chế độ Safe Mode có kết nối mạng của Windows bằng cách khởi động lại PC > nhấn F8 để nhảy vào menu Windows Advanced Options (nếu không được, hãy tham khảo tài liệu của bo mạch chủ để có hướng dẫn về việc khởi động vào Safe Mode). Từ menu Windows Advanced Options, chọn “Safe Mode with Networking” > nhấn Enter.
    Trong Safe Mode, mở Start menu > Accessories > System Tools > chạy tiện ích Disk Cleanup của Windows. Tiếp theo, khởi động tiện ích chống virus hoặc trình quét malware của bạn. Nếu chưa có, hãy tải về và cài đặt Malicious Software Removal Tool của Microsoft (go.pcworld.com/msrt) hoặc Anti-Malware của Malware-bytes (go.pcworld.com/mwbytes) - cả hai đều miễn phí - rồi chạy, quét kỹ lưỡng để tìm và loại bỏ malware. Sau đó cài đặt một chương trình chống virus tốt hơn. AVG Internet Security (go.pcworld.com/avgis2013) và Microsoft Security Essentials (go.pcworld.com/mse) là những tiện ích chống virus miễn phí tốt.

    Khóa tài khoản Facebook của bạn lại
    3 phút: Kích hoạt xác thực 2 yếu tố cho tài khoản Facebook của bạn rất dễ. Đăng nhập vào Facebook > nhấn vào biểu tượng bánh răng màu xanh ở góc trên bên phải > chọn Thiết lập tài khoản. Chọn tùy chọn Bảo mật trong thanh điều hướng ở phía bên trái của màn hình > nhấp vào liên kết Xét duyệt đăng nhập > tích vào hộp kiểm bên cạnh nhãn Yêu cầu mã bảo mật để truy xuất tài khoản của tôi từ trình duyệt lạ. Facebook sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào để nhận được một mã số-và-chữ duy nhất để bạn nhập khi muốn truy cập tài khoản của mình.
    Để nhận được mã này, bạn phải tải về ứng dụng xác thực di động (nó tạo ra mã mỗi khi bạn đăng nhập) hoặc cung cấp cho Facebook số điện thoại di động của mình (để Facebook có thể gửi cho bạn mã xác thực thông qua tin nhắn SMS). Ứng dụng xác thực này đơn giản, và bạn không phải chờ máy chủ của Facebook gửi mã cho mình. Bạn cũng có thể thêm số điện thoại di động phòng khi ứng dụng không làm việc.

    Chặn truy cập: “Xét duyệt đăng nhập” là tên của Facebook đối với xác thực 2 yếu tố - một cách đơn giản nhưng mạnh để bảo vệ truy cập vào tài khoản của bạn.
    Khắc phục mật khẩu yếu

    2 phút: Việc nâng cấp một mật khẩu tồi khá dễ. Bí quyết là sử dụng passphrase (cụm từ mật khẩu) - gồm nhiều từ kết hợp với nhau - chứ không phải chỉ là một từ duy nhất, do đó tin tặc không thể dễ dàng sử dụng dictionary attack (tấn công từ điển) để crack mật khẩu. Hãy sử dụng ít nhất 8 ký tự trong passphrase, tránh các chủ đề như tên riêng, ngày sinh nhật, quê hương. Hãy kết hợp con số, chữ hoa, chữ thường và một vài ký tự đặc biệt để tạo ra passphrase dễ nhớ với bạn nhưng khó cho tin tặc crack.

    Cài đặt kiểu Repair để khắc phục Windows 7 bị hỏng
    5 phút: Nếu PC chạy Windows 7, bạn có thể cài đặt một bản sao sạch của Windows 7 mà không cần xóa PC và cài đặt lại Windows. Bước đầu tiên là sao lưu các tập tin quan trọng ra thiết bị lưu trữ ngoài (nhớ chạy chương trình quét virus tất cả những tập tin này trước khi đưa chúng trở lại PC vừa được “làm mới”). Tiếp theo, lấy đĩa CD Windows 7 phù hợp với phiên bản Windows 7 mà PC của bạn đang chạy (nếu bạn đã bị mất đĩa CD Windows của mình, hãy tham khảo hướng dẫn để cài đặt lại Windows 7 mà không có đĩa, tại go.pcworld.com/nodisc).
    Bắt đầu quá trình Repair (sửa chữa) bằng việc đút đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ đĩa CD > chạy tiện ích Setup - nếu đĩa không tự động khởi chạy Setup. Nhấp vào nút Install Now, chọn có tải về các bản cập nhật Windows mới nhất hay không - nếu PC có kết nối Internet, bạn nên tải chúng về - và sau đó chấp thuận thỏa thuận cấp phép Windows. Khi được yêu cầu chọn cài đặt nâng cấp (Upgrade) hay cài đặt tùy chỉnh (Custom) > chọn Upgrade. Tùy chọn Upgrade sẽ thực hiện cài đặt “làm mới” hệ điều hành Windows mà không xóa các thiết lập, tập tin cá nhân của bạn.
    Tiện ích sẽ thực hiện kiểm tra khả năng tương thích nhanh để xác nhận rằng, PC của bạn chạy tốt với Windows 7, sau đó bạn bấm vào nút Next để bắt đầu quá trình Repair. Phần này của quá trình diễn ra không nhanh lắm, thường mất từ 15 phút - 1 giờ. Sau khi cài đặt hoàn tất, bạn sẽ phải trả lời một số câu hỏi thiết lập nhanh và thế là xong.


    Hiệu chỉnh cho công việc

    Kiểm tra IP Config: Trong cửa sổ lệnh, hãy chắc chắn rằng cả dòng “IPv4 Address” và dòng 'DHCP Server’ đều hiển thị cùng một địa chỉ IP.
    Khắc phục trục trặc mạng
    5 phút: Nếu adapter mạng của bạn là lắp ngoài, hãy rút phích cắm điện và sau đó cắm nó trở lại. Tiếp theo, khởi động lại bộ định tuyến (router): Rút phích cắm điện > chờ 30 giây > cắm nó trở lại. Bạn có thể khởi động lại hệ thống của mình trong khi chờ đợi.
    “Liệu pháp” này sẽ chữa lành hầu hết các vấn đề lặt vặt về mạng. Nếu không xong, hãy thử truy cập Internet từ những PC khác trên mạng. Nếu chúng cũng không thể vào Internet được, có thể lỗi do nhà cung cấp dịch vụ của bạn. Hãy thử khởi động lại modem cáp hay DSL kết nối với router của bạn (sử dụng phương pháp “rút phích cắm điện” mô tả ở trên).
    Kiểm tra địa chỉ IP của máy tính để xem, liệu router có được cấu hình đúng hay không: Bấm phím Windows > gõ cmd trong hộp tìm kiếm để khởi chạy cửa sổ lệnh > gõ ipconfig /all. Để tìm ra đúng adapter, cuộn danh sách xuống và tìm mục “IPv4 Address”. Trên hầu hết các mạng gia đình và văn phòng nhỏ, 3 số đầu tiên (cách nhau bằng những dấu chấm) của địa chỉ IP phải khớp với 3 số đầu tiên được liệt kê cho “DHCP Server”. Nếu không đúng, có thể router đã bị trục trặc > bạn cần phải cấu hình lại hoặc thiết lập lại cho nó.
    Nếu bạn sử dụng một phần mềm tường lửa, có thể chương trình đang cản trở truy cập mạng. Thử tắt nó đi thông qua menu Windows Firewall trong Control Panel.
    Cuối cùng, nếu bạn đang ở trên mạng không dây, hãy thử cắm cáp Ethernet và kết nối PC trực tiếp với router. Nếu vào được mạng, vấn đề có thể là adapter không dây. Hãy cập nhật trình điều khiển adapter không dây bằng cách tải nó về từ website nhà sản xuất PC của bạn.

    Dọn dẹp sổ địa chỉ lộn xộn của Outlook
    1 phút: Module People mới của Outlook cho phép bạn lấy thông tin về các địa chỉ liên lạc (contact) từ khắp nơi trên web, bao gồm cả Facebook và LinkedIn, nhưng sử dụng dữ liệu này thường dẫn đến có nhiều contact cho một người duy nhất. Để loại bỏ sự lộn xộn dư thừa đó, bạn có thể liên kết nhiều thực thể thành một contact duy nhất.
    Nhấp vào contact mà bạn quan tâm, chọn Home > People để xem thông tin của người đó. Nhấp vào Link Contacts ở bên phải của màn hình > hộp thoại với 1 hoặc nhiều thực thể contact của người đó sẽ mở ra. Trong hộp Search People, gõ một số thông tin nhận dạng của một người > Outlook sẽ trả lại nhiều thực thể contact khác mà có thể trùng khớp đối với người đó. Nhấp vào những thực thể cho cùng một người để liên kết các chi tiết.

    Làm cho Office dừng tự động điều chỉnh (AutoCorrect)
    1 phút: Nếu bạn không muốn 3 dấu chấm câu (...) trở thành dấu chấm lửng, hoặc 3 dấu gạch nối (---) biến thành một đường ngang rộng cả trang - hoặc nếu bạn không thích bất kỳ “sự điều chỉnh” tự động mặc định nào khác mà Office thực hiện - thì đây là cách để chấm dứt nó.
    Gõ từ hoặc chuỗi ký tự bạn muốn thay đổi > ngừng gõ ngay khi AutoCorrect xảy ra. Biểu tượng nhỏ với hình tia sét sẽ xuất hiện trên màn hình, bên cạnh sự điều chỉnh. Nhấp vào hộp > chọn tùy chọn thứ hai của menu vừa hiện ra (Stop Automatically Correcting [điều vừa được tự động điều chỉnh]). Ví dụ, nếu bạn vừa gõ biểu tượng >, tùy chọn sẽ là “Stop Automatically Creating Bulleted Lists”. Chọn mục menu này để chấm dứt hành vi tự động điều chỉnh vĩnh viễn.
    Để xem những cài đặt AutoCorrect chi tiết hơn, hoặc để loại bỏ những từ cụ thể khỏi danh sách các bản sửa lỗi đánh máy tự động, nhấp vào nút Office > vào Word Options > Proofing > AutoCorrect Options. Xem tab “AutoFormat As You Type” cho các cài đặt bổ sung.
     

    ID: O1308_82