• Thứ Ba, 16/12/2003 14:43 (GMT+7)

    Dùng bàn phím để điều khiển Windows nhanh hơn

    Xin giới thiệu các tổ hợp phím tắt dùng trong Windows.

    Chúng ta thường nghĩ về Windows như là môi trường dành cho chuột, nhưng thực ra sẽ dễ dàng hơn khi chuyển từ nơi này đến nơi khác, từ tập tin này sang tập tin khác, hoặc từ ứng dụng này sang ứng dụng khác bằng cách nhấn các tổ hợp phím. Dưới đây bạn sẽ tìm thấy một số tổ hợp phím tắt rất hữu ích.

    Trước hết chúng ta hãy làm quen với hai phím đặc biệt hiện diện trên các bàn phím Windows: Phím <Windows> có hình logo Windows và Phím <Application> có hình con trỏ chuột và menu. Lưu ý, nhiều bàn phím có đến hai phím <Alt> và hai phím <Ctrl>, nhưng có một số tổ hợp phím chỉ làm việc với một trong hai phím.

    Khởi động nhanh: Thay cho việc nhấn chuột nút Start, bạn nhấn <Ctrl>-<Esc> hoặc <Windows> để mở menu Start. Để chọn một chỉ mục từ menu này, bạn gõ đúng chữ có gạch dưới trong tên tùy chọn của menu (hoặc chữ đầu tiên nếu không có gạch dưới). Ví dụ để vào hộp Run trong nháy mắt, bạn nhấn <Windows> - R. bạn cũng có thể chuyển đến các menu thông qua các phím <Home>, <Page Down>, các phím mũi tên ... Thủ thuật thêm: Nhấn giữ <Windows> đồng thời nhấn thả nhiều lần <Tab> để đi qua các nút trên taskbar của bạn.

    Chạy quanh desktop: Nhấn rồi giữ <Alt> đồng thời nhấn thả nhiều lần <Tab> bạn sẽ đi qua hết các ứng dụng đang mở. Nhấn <Alt> - <Space> bạn sẽ mở menu điều khiển ở góc trên bên trái của cửa sổ ứng dụng đang dùng. Đóng ứng dụng hiện hành bằng cách ấn <Alt> - <F4>. Thủ thuật thêm: Để mở menu điều khiển ở góc trên bên trái của cửa sổ tài liệu hiện hành trong Office và trong một số ứng dụng khác, bạn nhấn <Alt> - <Dấu gạch nối>; và để đóng tài liệu hiện hành, bạn nhấn <Ctrl> - <F4>.

    Động tác nhấn <Shift>-<F10> hoặc <Application> sẽ làm hiện ra menu tương ứng cho đối tượng được chọn giống như động tác nhấn chuột phải. <Windows> - M và <Windows> - D sẽ thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở và đưa bạn quay về desktop. <Shift>-<Windows>-M sẽ mở lại tất cả các cửa sổ (<Windows> - D cũng sẽ phục hồi chúng nếu bạn đã dùng tổ hợp phím này để thu nhỏ chúng). Thủ thuật thêm: Trong Windows Explorer, các cửa sổ thư mục (folder) và desktop, nhấn <Alt> - <Enter> để mở hộp thoại Properties của một đối tượng đã chọn, và nhấn <Windows> - <Break> để mở System Properties (phím <Break> nằm ở góc trên bên phải của hầu hết các bàn phím).

     

    Lướt nhanh menu: <Alt> và <F10> sẽ đưa bạn đến thanh menu của cửa sổ hiện hành. Khi đã ở đó, bạn có thể di chuyển bằng các phím mũi tên, hoặc mở nhanh một chỉ mục bằng cách nhấn chữ có gạch dưới của nó (Ví dụ, <Alt> rồi V để mở menu View). Sau khi menu đã mở, bạn nhấn chữ gạch dưới của tùy chọn để chọn nó. Ví dụ, trong nhiều chương trình, động tác nhấn <Alt> rồi nhấn tiếp F và nhấn tiếp P sẽ mở menu File, sau đó sẽ chọn tùy chọn Print - không cần tổ hợp phím nào cả.

    Dùng Explorer nhanh: Nhấn <Windows> - E để khởi động Windows Explorer, nhấn <Backspace> để chuyển đến folder ngoài của folder hiện hành, nhấn <F2> để đặt tên lại cho folder hoặc tập tin đã chọn, và nhấn <F3> để tìm kiếm tập tin.

    Rút ngắn công việc với các tập tin và các tài liệu: Những shortcut này không phải là nhất thiết thuộc Windows, nhưng chúng được nhiều ứng dụng hỗ trợ.

    <Ctrl> - S cất kết quả công việc hiện hành vào đĩa. Nên có thói quen thường xuyên ấn tổ hợp này.

    <Ctrl> - O mở một tài liệu mới.

    <Ctrl> - Z và <Alt> - <Backspace> sẽ undo (khôi phục) việc cuối cùng mà bạn đã làm.

    <Ctrl> - Y undo đối với undo cuối cùng (hoặc “redo”- thực hiện tiếp thao tác vừa thực hiện).

    <Ctrl> - A chọn mọi thứ trong cửa sổ đang mở, dù đó là tất cả các tập tin trong một folder, hoặc toàn bộ tài liệu.

    <Ctrl> - X  xóa lựa chọn và chuyển nó đến clipboard.

    <Ctrl> - C  chép lựa chọn vào clipboard mà không xóa nó.

    <Ctrl> - V dán các nội dung của clipboard vào trong chương trình đang làm việc hoặc lên desktop.

    <Ctrl> - L mở hoặc tắt các chữ nghiêng (italic).

    <Ctrl> - B mở hoặc tắt chữ đậm (bold).

    <Ctrl> - U mở hoặc tắt gạch dưới (underline).

    <Ctrl> - F và <F3> khởi chạy công cụ tìm kiếm của chương trình.

    <Ctrl> - <Home> chuyển con chạy về đầu tập tin hoặc tài liệu đang mở.

    <Ctrl> - <End> chuyển con chạy đến cuối tập tin hoặc tài liệu đang mở.

    <Ctrl> - <Tab>, <Ctrl> - <Shift> - <tab>, <Ctrl> - <Page Down>, và <Ctrl> - <Page Up> giúp bạn di chuyển nhanh trong một hộp thoại.

    Microsoft Office 2000 và 2002

    <Ctrl> - C  hai lần để hiển thị clipboard của Office.

    <Ctrl> - <Mũi tên xuống> mở menu đang hiển thị đến hết chiều dài.

    <F5> hoặc <Ctrl> - G mở hộp thoại Go To.

    <Shift> - <F5> đưa bạn tới vị trí làm việc trước đây khi tài liệu được đóng lại lần cuối.

    <F7> khởi chạy trình kiểm lỗi chính tả.

    Microsoft Word 2000 và 2002:

    <Ctrl> - <Space> mở format mặc định (Normal) cho lần gõ tiếp sau hoặc ngay lần gõ hiện tại.

    <Ctrl> - 0 (số zero bên trên các phím chữ) thêm hoặc bớt 1 dòng của khoảng trống bên trên đoạn văn bản hiện tại.

    <Ctrl> - 1 (bên trên các phím chữ) chuyển đoạn văn bản hiện tại hoặc đoạn văn bản được chọn thành cách dòng đơn.

    <Ctrl> - 2  (bên trên các phím chữ) cách dòng gấp đôi.

     <Ctrl> - 5 (bên trên các phím chữ) cách dòng 1,5.

    <Alt> - 5 (trên keypad số) chọn toàn bộ bảng hiện tại.

    <Alt> - <Shift> - D cho thêm vào một ngày tháng cập nhật (date).

    <Alt> - <Shift> - T chen thêm vào một giờ phút cập nhật (time).

    <Shift> - <F7> khởi chạy từ điển của Word.

    Excel 2000 và 2002:

    <Ctrl> - <Space> chọn cột hiện tại.

    <Shift> - <Space> chọn hàng hiện tại.

    <Ctrl> - <chấm phẩy> chèn vào ngày tháng.

    <Ctrl> - <hai chấm> chen vào giờ phút (nhấn <Ctrl>-<Shift>-<chấm phẩy>)

    <Ctrl> - <nháy kép> lấy nội dung của ô kế trên (không format).

    <Ctrl> - 1  hiện hộp thoại Excel Format Cells.

    <Ctrl> - <Page Up> và <Ctrl> - <Page Down> chuyển qua lại các worksheet.

    <Ctrl> - <Enter> điền đầy các ô được chọn với nội dung của ô kích hoạt.

    Internet Explorer:

    <Ctrl> - 0  làm xuất hiện hộp thoại Open dùng để lướt đến Web site khác.

    <Ctrl> - N mở một cửa sổ browser mới.

    <ALt> - D  chọn thanh Address.

    <Bakspace> giống như việc chọn nút Back.

    <Shift> - <Backspace> giống như việc nhấn nút Forward.

     

    Khôi Phục Ảnh .Jpg Thu Nhỏ

    Vì một lý do nào đó, Windows Explorer không còn tính năng xem trước các tập tin .jpg. Làm cách nào để có lại?

    Đây là một trục trặc phổ biến đối với Windows 98/Me và 2000, mặc dù không xảy ra với XP: Windows Explorer đột nhiên mất khả năng xem trước các tập tin .jpg và các loại tập tin hình ảnh khác (Hình 1). Thông thường nguyên nhân do các ứng dụng đồ hoạ cài đặt đã tiếp quản không đúng định dạng liên kết .jpg. Có ứng dụng xử lý file .jpg mà không làm ảnh hưởng đến tính năng đặc biệt này của Windows, nhưng một số ứng dụng khác lại tự gắn kết mình với nhiều định dạng đồ họa theo kiểu “xâm lấn”.

    Rất may, khắc phục trục trặc này khá dễ. Bước đầu tiên là đóng tất cả các ứng dụng đang chạy lại. Sau đó chọn Start.Run, gõ vào regsvr32 thumbvw.dll, và nhấn <Enter>. Nếu thấy hiện thông báo lỗi, bạn thử nhập vào regsvr32 %windir%\system\thumbvw .dll (trong Win 98 và Me) hoặc regsvr32 %windir%\system32\thumbw.dll (trong win 2000). Sau khi khởi động lại máy tính, Explorer sẽ lại có tính năng xem trước tập tin .jpg.

    Nếu cách này không thành công, bạn hãy tham khảo bài “Preview Images in Windows Explorer” ở find.pcworld.com/33623.

     

    Thay Đổi Autocomplete Của Ie

    Tôi thích cách IE nhớ cũng như điền tên đăng nhập và password người dùng thích hợp  với những site mà tôi đã đăng ký. Nhưng có một số khoản mục bị sai. Làm cách nào để xóa chúng?

    Tính năng bạn đề cập được gọi là AutoComplete, nhưng tên này có thể gây nhầm lẫn vì nó cũng được gán cho cách IE tự động điền địa chỉ URL khi bạn gõ vào  một tác vụ khác hoàn toàn.

    AutoComplete liên quan đến câu hỏi của bạn là tác vụ đối với các form của IE  đặc biệt là tên đăng nhập và password người dùng.

    Để loại bỏ một liệt kê trong AutoComplete, bạn đến Website đó và bắt đầu gõ vào khoản mục gây rắc rối. IE sẽ hiện ra một danh sách các tùy chọn đang hiện diện (Hình 2). Bạn điểm sáng tùy chọn muốn xóa nhưng đừng nhấn chuột lên nó (việc nhấn chuột sẽ dán nó vào khoản đó). Sau đó nhấn <Delete> và nhấn Yes.

    Một vấn đề khác là AutoComplete của IE không hỏi bạn việc lưu lại các khoản mục. Nếu muốn nó hỏi, bạn chọn Tools.Internet Options, nhấn nhãn Content, rồi nhấn nút AutoComplete. Đánh dấu chọn lên Prompt me to save passwords và nhấn OK 2 lần.

    Minh Xuân
    PC World 5/2003

     

     

    ID: A0305_109