• Thứ Sáu, 09/01/2004 14:16 (GMT+7)

    Chống tấn công kiểu SQL Injection

    Sql injection là gì?

    Việc thiết kế và đưa website vào hoạt động luôn đòi hỏi các nhà phát triển phải quan tâm đến vấn đề về an toàn, bảo mật nhằm giảm thiểu tối đa khả năng bị tin tặc tấn công. Thường các nhà phát triển tập trung vào các vấn đề an toàn của hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, webserver... Chẳng hạn như hổng bảo mật trên IIS. Tuy nhiên, có một nguy cơ tiềm ẩn ít được quan tâm đó là các đoạn mã của ứng dụng. Một trong số đó là tấn công bằng SQL Injection.

    SQL Injection là một kĩ thuật cho phép những kẻ tấn công thi hành các câu lệnh truy vấn SQL bất hợp pháp (người phát triển không lường trước được) bằng cách lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập từ các ứng dụng web. Hậu quả này rất tai hại vì nó cho phép kẻ tấn công có toàn quyền, hiệu chỉnh... trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu được quản lí bằng các hệ quản trị CSDL như SQL Server, Oracle, DB2, Sysbase.

    Xét một ví dụ điển hình, thông thường để cho phép người dùng truy cập vào các trang web được bảo mật, hệ thống thường xây dựng trang đăng nhập để yêu cầu người dùng nhập thông tin về tên đăng nhập và mật khẩu. Sau khi người dùng nhập thông tin vào, hệ thống sẽ kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu có hợp lệ hay không để quyết định cho phép hay từ chối thực hiện tiếp.

    Trong trường hợp này, người ta có thể dùng 2 trang, một trang HTML để hiển thị form nhập liệu và một trang ASP dùng để xử lí thông tin nhập từ phía người dùng. Ví dụ:

    Login.htm

    <form action=”ExecLogin.asp” method=”post”>

      Username:  <input type=”text” name=”txtUsername”><br>

      Password:  <input type=”password” name=”txtPassword”><br>

      <input type=”submit”>

    </form>

     

    ExecLogin.asp

    <%

      Dim p_strUsername, p_strPassword, objRS, strSQL

    p_strUsername = Request.Form(“txtUsername”)

    p_strPassword = Request.Form(“txtPassword”)

    strSQL = “SELECT * FROM tblUsers “ & _ “WHERE Username=’”

    & _strUsername & _

    “‘ and Password=’” & p_strPassword & “‘“

    Set objRS = Server.CreateObject(“ADODB.Recordset”)

    objRS.Open strSQL, “DSN=...”

    If (objRS.EOF) Then

    Response.Write “Invalid login.”

      Else

        Response.Write “You are logged in as “ & objRS(“Username”)

      End If

      Set objRS = Nothing

    %>

     

    Thoạt nhìn, đoạn mã trong trang ExecLogin.asp dường như không chứa bất cứ một lỗ hổng bảo mật nào. Người dùng không thể đăng nhập mà không có tên đăng nhập và mật khẩu hợp lệ. Tuy nhiên, đoạn mã này thực sự không an toàn và là tiền đề cho tấn công SQL Injection. Đặc biệt, sơ hở nằm ở chỗ dữ liệu người dùng nhập vào được dùng để xây dựng trực tiếp câu lệnh truy vấn SQL. Chính điều này cho phép những kẻ tấn công có thể điều khiển được câu truy vấn sẽ được thực hiện.

    Ví dụ, nếu người dùng nhập chuỗi sau vào trong cả 2 ô nhập liệu username/password của trang Login.htm:

     ‘ or ‘’ = ‘ . Lúc này, câu truy vấn sẽ được gọi thực hiện là:

    SELECT * FROM tblUsers WHERE Username=’’ or ‘’=’’ and Password = ‘’ or ‘’=’’ 

    Câu truy vấn này là hợp lệ và sẽ trả về tất cả các bản ghi của tblUsers, và đoạn mã tiếp theo xử lí người dùng đăng nhập bất hợp pháp này như là người dùng đăng nhập hợp lệ.

    Một ví dụ khác của tấn công SQL Injection nữa là khi các trang Web sử dụng dữ liệu nhập vào theo dạng querystring (bằng cách gõ cặp tham số và giá trị trực tiếp trên thanh địa chỉ hoặc dùng form với thuộc tính ACTION là GET). Ví dụ sau minh họa một trang ASP nhận dữ liệu cho biến ID thông qua querystring và phát sinh nội dung của trang đó dựa trên ID:

    <%

      Dim p_lngID, objRS, strSQL

      p_lngID = Request(“ID”)

      strSQL = “SELECT * FROM tblArticles WHERE ID=” & p_lngID

      Set objRS = Server.CreateObject(“ADODB.Recordset”)

      objRS.Open strSQL, “DSN=...”

      If (Not objRS.EOF) Then Response.Write objRS(“ArticleContent”)

      Set objRS = Nothing

    %>

     

    Trong các tình huống thông thường, đoạn mã này hiển thị nội dung của article có ID trùng với ID được chuyển đến cho nó dưới dạng querystring. Ví dụ, trang này có thể được gọi như sau:

    http://www.example.com/Article.asp?ID=1055, để hiển thị nội dung của article có ID là 1055.

    Giống như ví dụ đăng nhập ở trên, đoạn mã này để lộ sơ hở cho khả năng tấn công SQL Injection. Kẻ tấn công có thể thay thế một ID hợp lệ bằng cách gán ID cho một giá trị khác, để thực hiện một lệnh SQL bất hợp pháp,  ví dụ như: 0 or 1=1 (nghĩa là, http://www.example.com/Article.asp?ID=0 or 1=1).

    Câu truy vấn SQL lúc này sẽ trả về tất cả các article từ bảng dữ liệu vì nó sẽ thực hiện câu lệnh:

    SELECT * FROM tblArticles WHERE ID=0 or 1=1

    Tất nhiên ví dụ này dường như không có gì nguy hiểm, nhưng hãy thử tưởng tượng kẻ tấn công có thể xóa toàn bộ CSDL bằng cách chèn vào các đoạn lệnh nguy hiểm như lệnh DELETE. Tất cả chỉ là đơn giản thay đổi chuỗi gán dữ liệu cho ID, ví dụ như:

    http://www.example.com/Article.asp?ID=1055; DELETE FROM tblArticles.

     

    Tác Hại Và Cách Phòng Tránh

    Tác hại của dạng tấn công SQL Injection tùy thuộc vào môi trường và cách cấu hình hệ thống. Nếu ứng dụng sử dụng quyền dbo (quyền của người sở hữu CSDL) khi thao tác dữ liệu, nó có thể xóa toàn bộ các bảng dữ liệu, tạo các bảng dữ liệu mới... Nếu ứng dụng sử dụng quyền sa (quyền quản trị hệ thống), nó có thể điều khiển toàn bộ hệ CSDL và thậm chí có thể tạo ra các tài khoản người dùng bất hợp pháp để điều khiển hệ thống của bạn.

    Để phòng tránh các nguy cơ có thể xảy ra, hãy bảo vệ các câu truy vấn SQL bằng cách kiểm soát chặt chẽ tất cả các dữ liệu nhập nhận được từ đối tượng Request (Request, Request. QueryString, Request.Form, Request. Cookies, và Request.Server Variables).

    Trong trường hợp dữ liệu nhập vào là chuỗi, như trong ví dụ 1, lỗi xuất phát từ việc có dấu nháy đơn trong dữ liệu. Để tránh điều này, thay thế các dấu nháy đơn bằng hàm Replace để thay thế bằng 2 dấu nháy đơn:

    p_strUsername = Replace(Request.Form(“txtUsername”), “‘“, “‘’”)

    p_strPassword = Replace(Request.Form(“txtPassword”), “‘“, “‘’”)

     

    Trong trường hợp dữ liệu nhập vào là số, như trong ví dụ 2, lỗi xuất phát từ việc thay thế một giá trị được tiên đoán là dữ liệu số bằng chuỗi chứa câu lệnh SQL bất hợp pháp.  Để tránh điều này, đơn giản hãy kiểm tra dữ liệu có đúng kiểu hay không:

    p_lngID = CLng(Request(“ID”))

     

    Như vậy, nếu người dùng truyền vào một chuỗi, hàm này sẽ trả về lỗi ngay lập tức.

    Ngoài ra để tránh các nguy cơ từ tấn công SQL Injection, nên chú ý loại bỏ bất kì thông tin kĩ thuật nào chứa trong thông điệp chuyển tới cho người dùng khi ứng dụng có lỗi. Các thông báo lỗi thông thường tiết lộ các chi tiết kĩ thuật có thể cho phép kẻ tấn công biết được điểm yếu của hệ thống.

    Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về cách thức tạo ra các trang báo lỗi tùy ý trong “Tạo ra các trang báo lỗi ASP được tùy biến”.

    Cuối cùng, để hạn chế thiệt hại do tấn công SQL Injection, nên kiểm soát chặt chẽ và giới hạn quyền xử lí dữ liệu của tài khoản người dùng mà ứng dụng web đang sử dụng. Các ứng dụng thông thường nên tránh dùng các quyền như dbo hay sa. Quyền càng hạn chế, thiệt hại càng ít.

    Tài liệu tham khảo

    • Biên dịch từ: http://www.4guy sfromrolla.com/webtech/061902-1.shtml

    • SQL Injection FAQ: http://www .sqlsecurity.com/DesktopDefault .aspx?tabindex=2&tabid=3

    • Advanced SQL Injection: http://www.nextgenss.com/papers/advanced_ sql_injection.pdf

    • Preventing SQL Injection: http://www.owasp.org/asac/inputvalidation /sql.shtml


    Lê Đình Duy

    Khoa CNTT – ĐHKHTN Tp.HCM

    duyld@yahoo.com

    Tự tạo các trang báo lỗi ASP tùy biến

    Một trong những cách để chống tấn công SQL Injection là vô hiệu hóa các thông báo lỗi chi tiết trong IIS và bằng cách tạo ra các thông báo lỗi tùy ý không mang tính chất kĩ thuật. Thông tin trong bài báo này áp dụng cho Microsoft Internet Information Services version 5.0.Microsoft Internet Information Services (IIS) version 5.0 có khả năng tạo các trang báo lỗi Active Server Pages (ASP) tùy biến thông qua một phương thức mới cho đối tượng ASP Server dựng sẵn có tên là Server.GetLastError(), phương thức này trả lại một đối tượng ASPError mới.

     

    Điều Gì Đã Xảy Ra
    Khi một lỗi xuất hiện trong quá trình bạn biên dịch hay chạy một trang ASP, IIS sẽ đưa ra thông báo lỗi 500;100 và thực thi phương thức Server.Transfer() để chuyển quyền kiểm soát đến trang báo lỗi tùy biến được định nghĩa hiện thời. (Theo mặc định trang này là /iishelp/common/500-100.asp.) Để có thêm thông tin về phương thức Server.Transfer(), hãy xem bài sau đây trong Microsoft Knowledge Base: Q219294 Làm thế nào để sử dụng phương thức Server.Transfer.
    Khi IIS chuuyển lỗi đến trang báo lỗi tùy biến, ta có thể sử dụng phương thức Server.GetLastError() có thể được sử dụng để thu nhận các thông tin chi tiết liên quan đến lỗi xuất hiện. Phương thức Server.GetLastError() trả lại một đối tượng ASPError, đối tượng này có các thuộc tính được liệt kê trong bảng sau đây.(Bảng này cũng có thể tìm thấy trong phần tài liệu kĩ thuật của IIS 5.0 có trên mạng.)Các bước được liệt kê dưới đây sẽ chỉ cho bạn thấy các bước cần tiến hành để tạo ra một trang báo lỗi ASP tùy biến.

     

    1. Lưu mã ASP dưới đây vào thư mục Scripts của bạn dưới tên tệp là “My500.asp”:

    <%@Language=”VBSCRIPT”%>

    <%

      Option Explicit

      On Error Resume Next

      Response.Clear

      Dim objError

      Set objError = Server.GetLastError()

    %>

    <html>

    <head>

    <title>ASP 500 Error</title>

    <style>

    BODY  { FONT-FAMILY: Arial; FONT-SIZE: 10pt;

          BACKGROUND: #ffffff; COLOR: #000000;

            MARGIN: 15px; }

    H2    { FONT-SIZE: 16pt; COLOR: #ff0000; }

    TABLE { BACKGROUND: #000000; PADDING: 5px; }

    TH    { BACKGROUND: #0000ff; COLOR: #ffffff; }

    TR    { BACKGROUND: #cccccc; COLOR: #000000; }

    </style>

    </head>

    <body>

    <h2 align=”center”>ASP 500 Error</h2>

    <p align=”center”>Một lỗi xuất hiện trong quá trình xử lý trang bạn yêu cầu.<br>

    Đề nghị hãy xem chi tiết dưới đây.</p>

    <div align=”center”><center>

    <table>

    <% If Len(CStr(objError.ASPCode)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Số hiệu lỗi IIS</th>

    <td align=”left” valign=”top”><%=objError.ASPCode%></td>

    </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.Number)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Số hiệu lỗi COM</th>

        <td align=”left” valign=”top”><%=objError.Number%>

    <%=” (0x” & Hex(objError.Number) & “)”%></td>

    </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.Source)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Nguồn gây lỗi</th>

    <td align=”left” valign=”top”><%=objError.Source%></td>

      </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.File)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Tên file</th>

    <td align=”left” valign=”top”><%=objError.File%></td>

    </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.Line)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Số của dòng gây lỗi</th>

    <td align=”left” valign=”top”><%=objError.Line%></td>

      </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.Description)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Mô tả ngắn gọn</th>

    <td align=”left” valign=”top”><%=objError.Description%></td>

      </tr>

    <% End If %>

    <% If Len(CStr(objError.ASPDescription)) > 0 Then %>

      <tr>

    <th nowrap align=”left” valign=”top”>Mô tả đầy đủ</th>

        <td align=”left” valign=”top”><%=objError.ASPDescription%></td>

      </tr>

    <% End If %>

    </table>

    </center></div>

    </body>

    </html>

     

    2.Thiết lập trang ASP báo lỗi tùy biến:

    1. Mở trình Internet Services Manager trong MMC.

    2. Mở rộng phạm vi theo dõi Default Web Site của bạn.

    3. Kích chuột phải vào thư mục Scripts và chọn Properties.

    4. Kích vào tab Custom Errors.

    5. Cuộn xuống và kích chọn vào 500;100 HTTP error và kích vào Edit               Properties.

    6. Thiết lập Message Type thành URL.

    7. Thay đổi URL thành “/scripts/my500.asp” (không để dấu trích kép).

    8. Kích OK để trở lại MMC.

     

    3. Kiểm tra trang báo lỗi mới:

    • Lưu tất cả các trang sau đây vào thư mục Scripts của bạn:

    Lưu trang này với cái tên Badpage1.asp:

    <%@Language=”VBSCRIPT”%>

    <html>

    <head>

    <title>Trang có lỗi 1</title>

    </head>

    <body>

    <% Response.Write 1/0 %>

    </body>

    </html>

     

    Lưu trang này dưới cái tên Badpage2.asp:

    <%@Language=”VBSCRIPT”%>

    <html>

    <head>

    <title>Trang có lỗi 2</title>

    </head>

    <body>

    <% Response.BadMethod “Hello” %>

    </body>

    </html>

     

    Lưu trang này dưới cái tên Badpage3.asp:

    <%@Language=”VBSCRIPT”%>

    <html>

    <head>

    <title>Trang có lỗi 3</title>

    </head>

    <body>

    <%

      Dim objBad

      Set objBad = Server.CreateObject(“BAD.OBJECT.CLASS”)

    %>

    </body>

    </html>

     

    Khi bạn duyệt bất cứ một trang nào ở trên, nếu như các bước trên bạn tiến hành thành công thì bạn sẽ trông thấy các trang báo lỗi đã được tùy biến hiển thị trên trình duyệt.
    Chú ý: Khi sử dụng Internet Explorer 5.0 và các phiên bản sau đó để xem các trang báo lỗi ASP được tùy biến, rất có thể bạn sẽ nhận được những kết quả không mong muốn. IE5 đã đưa ra một tính năng để thay thế cho trang HTML mẫu dùng cho lỗi HTTP 500, và một số các trang khác thường được sử dụng để trả lại các mã trạng thái, bằng các thông điệp không cụ thể và chuẩn. Để bỏ qua tính năng này và hiển thị kết quả kiểm tra chính xác của mã trạng thái được trả lại cho trình duyệt, bạn hãy mở Internet Explorer và chuyển tới:

    Tools | Internet Options | Advanced

    và sau đó bỏ dấu kiểm trên hộp có dán nhãn 

    Show friendly HTTP error messages

    Thông tin thêm này xin xem ở

    Q218155 Description of Hypertext Transport Protocol Error Messages

     

     

    CEO/pcdinh

    http://cnttvn.2ya.com

    ID: A0212_96