• Thứ Năm, 03/08/2006 08:08 (GMT+7)

    OBEX và kỹ thuật lập trình cho cổng hồng ngoại, Bluetooth

    Chúng ta đang sống trong một thế giới mà các thiết bị không dây dần len lỏi vào cuộc sống của mỗi gia đình, từ chiếc điện thoại di động xinh xắn, thiết bị hỗ trợ cá nhân đa năng, đến các phương tiện giải trí trong gia đình như hệ thống loa, đầu DVD, tivi. Thế bạn đã từng nghĩ đến việc lập trình để truyền tải dữ liệu hình ảnh, âm thanh đến các thiết bị này chưa.

    Chúng ta đang sống trong một thế giới mà các thiết bị không dây dần len lỏi vào cuộc sống của mỗi gia đình. Từ chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) xinh xắn, thiết bị hỗ trợ cá nhân đa năng (Pocket PC, Palm...), đến các phương tiện giải trí trong gia đình như hệ thống loa, đầu DVD, tivi, tất cả được kết nối với nhau mà không cần một sợi dây nào. Nếu bạn đã từng đặt câu hỏi: "Có thể lập trình để truyền tải dữ liệu hình ảnh, âm thanh vào ĐTDĐ qua cổng hồng ngoại hay Bluetooth?" thì bài viết này sẽ giúp bạn hình dung cách thức và hướng giải quyết vấn đề trên.

    OBEX LÀ GÌ?

    OBEX (OBject EXchange) là giao thức trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị dùng cổng hồng ngoại được hiệp hội IrDA (Infrared Data Association) đưa ra lần đầu tiên năm 1997. Ban đầu, giao thức này chỉ giới hạn cho các thiết bị sử dụng môi trường ánh sáng hồng ngoại, nhưng rất nhanh sau đó nó được tổ chức Bluetooth SIG (Bluetooth Special Interest Group) đưa vào hầu hết các thiết bị Bluetooth của mình.

    1. Vị trí OBEX trong mô hình OSI

    Cũng giống như các giao thức khác, giao thức OBEX được xây dựng trên nền mô hình OSI (Open Systems Interconnection) bao gồm hai thành phần chính:

    • OBEX session protocol (giao thức phiên OBEX): mô tả cấu trúc gói tin trong phiên làm việc giữa hai thiết bị.

    • OBEX application framework: tập các dịch vụ OBEX cung cấp cho các ứng dụng đầu cuối như truyền file, in ảnh...

      OBEX Application

    ó

      Tầng ứng dụng  
      OBEX Framework    
      OBEX Session   Tầng phiên  
          Tầng trình diễn  
      Tiny TP     RFCOMM   Tầng giao vận  
      IrLMP     L2CAP   Tầng mạng  
      IrLAP     Link
    Manager
      Tầng liên kết dữ liệu  
      IrPHY     Baseband   Tầng vật lý  
      IrDA     Bluetooth   OSI  
     

    Hình 1: Giao thức OBEX trong mô hình OSI

     

    2. Cấu trúc gói tin trong giao thức phiên OBEX

    Giao thức OBEX được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng kiểu "đẩy" (Push) hoặc "kéo" (Pull), cho phép máy khách (client) "đẩy" dữ liệu lên máy chủ (server) hoặc "kéo" dữ liệu từ server xuống. Để thực hiện điều này, các gói tin trao đổi giữa client và server phải tuân thủ chặt chẽ cấu trúc đề ra. Dưới đây là một vài cấu trúc được sử dụng trong quá trình truyền file giữa client và server (chi tiết có thể tham khảo tài liệu IrOBEX1.3 trên website http://www.hitekgroup.net).

    2.1 Gói tin yêu cầu

    Mọi gói tin yêu cầu đều có cấu trúc như sau:

     

    Byte 0

        Byte 1, 2     Byte 3 đến n  
     

    opcode

       

    packet length

        Headers  

    Opcode: Mã lệnh ứng với từng yêu cầu (Bảng 1). Bit cao nhất gọi là Final bit.

    Packet length: Độ dài của gói tin

    Header: Thông tin đầu có cấu trúc như sau:

      Byte 0     Byte 1, 2     Byte 3 đến n  
      header identifier     length (tuỳ chọn)     value  

     

      Bảng 1: Mã lệnh yêu cầu  
      Mã lệnh     Kiểu    

    Mô tả

     
      0x80     CONNECT     Thiết lập phiên giao dịch  
      0x81     DISCONNECT     Ngừng phiên giao dịch  
      0x02 (0x82)     PUT     Gửi dữ liệu lên server  
      0x03 (0x83)     GET     Lấy dữ liệu từ server  
      0xFF     ABORT     Hủy bỏ phiên giao dịch  

     

      Bảng 2: Thông tin đầu  
      Định danh     Tên     Mô tả  
      0x01     NAME     Tên file (mã Unicode)  
      0xC3     LENGTH     Kích thước file theo byte  
      0x48     BODY     Đoạn dữ liệu của file  
      0x49     END OF BODY     Đoạn dữ liệu cuối cùng của file  

    2.2 Gói tin trả lời

    Giống như gói tin yêu cầu, gói tin trả lời có cấu trúc như sau:

      Byte 0     Byte 1, 2     Byte 3 to n  
      response opcode     response length     response data  

    Một số mã trả lời (response opcode) thường gặp:

      Bảng 3: Mã trả lời  
      Mã trả lời     Mô tả  
      0x10 (0x90)     Tiếp tục yêu cầu hoặc trả lời  
      0x20 (0xA0)     Xác nhận kết thúc yêu cầu hoặc trả lời  
      0x40 (0xC0)     Lỗi yêu cầu  
      0x41 (0xC1)     Lỗi do không có quyền  
      0x43 (0xC3)     Phiên giao dịch bị huỷ bỏ  
      0x44 (0xC4)     Không tìm thấy file  

    3. Cùng giải quyết

    Quá trình trao đổi file giữa client và server được chia làm 3 giai đoạn:

    • Thiết lập phiên: CONNECT

    • Nhận/gửi file: GET/PUT

    • Ngừng phiên: DISCONNECT

    3.1 Thiết lập phiên (CONNECT)

    Gói tin CONNECT có cấu trúc như sau:

      Byte 0 0     Byte 1, 2     Byte 3     Byte 4     Byte 5, 6     Byte 7 to n  
      0x80     packet length     OBEX version number     flags     maximum OBEX packet length     optional headers  

    OBEX version number: Phiên bản giao thức OBEX gồm major number lưu tại 4 bit cao, minor number lưu tại 4 bit thấp. Phiên bản hiện tại là 1.0, do đó giá trị này là 0x10.

    Flags: Giá trị này luôn là 0x00 trong phiên bản hiện tại.

    Maximum OBEX packet length: Giá trị lớn nhất của gói tin trong giao thức OBEX mà thiết bị có thể nhận hoặc gửi. Giá trị này ở client và server có thể khác nhau. Do đó khi thiết lập phiên, client cần gửi giá trị này lên server để kiểm tra xem kích thước gói tin lớn nhất mà server có thể nhận hoặc gửi là bao nhiêu?

    Optional headers: Thông tin đầu được tùy chọn ứng với mục đích của mỗi phiên giao dịch. Trong ví dụ dưới đây, giá trị này có thể bỏ qua.

      Yêu cầu từ client     byte     Ý nghĩa  
      Mã yêu cầu     0x80     CONNECT  
          0x0007     Độ dài gói tin = 7 bytes  
          0x10     Phiên bản OBEX 1.0  
          0x00     Flags đối với phiên bản hiện tại  
          0x2000     Kích thước lớn nhất của gói tin là 8K  

     

      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0xA0    

    SUCCESS

     
            0x0007     Độ dài gói tin = 7 bytes  
            0x10     Phiên bản OBEX 1.0  
            0x00     Flags đối với phiên bản hiện tại  
            0x0200     Kích thước lớn nhất của gói tin mà server có thể nhận hoặc gửi là 512 bytes  

    3.2 Gửi file (PUT)

    Không giống như gói tin CONNECT, gói tin PUT có thêm một số thông tin đầu sau:

    NAME: Thông tin về tên file

    LENGTH: Thông tin về kích thước file

    BODY: Đoạn dữ liệu file

    END OF BODY: Đoạn dữ liệu cuối cùng của file

    Dưới đây là ví dụ gửi 1 file hello.gif có kích thước 721 bytes từ client (PC) lên server (ĐTDĐ). Do kích thước của file lớn hơn kích thước gói tin lớn nhất mà server có thể nhận (với Sony Ericsson T610 là 512 bytes) nên client sẽ chia file thành hai gói tin để gửi. Gói tin 1 có mã yêu cầu PUT là 0x02 (không thiết lập Final bit). Gói tin 2 có mã yêu cầu PUT là 0x82 (thiết lập Final bit).

      Yêu cầu từ client     byte     Ý nghĩa  
      Mã yêu cầu     0x02     PUT, Final bit không thiết lập để chỉ cho server biết client còn gửi yêu cầu tiếp theo  
          0x01E2     Độ dài gói tin = 482 bytes  
          0x01     Định danh thông tin đầu NAME (tên file)  
          0x0017     Độ dài của thông tin đầu NAME = 20+3 = 23 bytes  
          hello.gif     Tên file (unicode) có ký tự kết thúc NULL (20 bytes)  
          0xC3     Định danh thông tin đầu LENGTH (kích thước file)  
          0x000002D1     Kích thước file = 721 bytes  
          0x48     Định danh thông tin đầu BODY (dữ liệu file)  
          0x01C3     Độ dài của thông tin đầu BODY = 448+3 = 451 bytes  
          0x...     Đoạn dữ liệu file có kích thước 448 bytes  
      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0x90     CONTINUE, tiếp tục nhận yêu cầu từ client  
            0x0003     độ dài gói tin = 3 bytes  
      Yêu cầu từ client  
      Mã yêu cầu     0x82     PUT, Final bit được thiết lập để chỉ cho server biết đây là gói tin cuối cùng  
            0x0117     Độ dài gói tin = 279 bytes  
            0x49     Định danh thông tin đầu END OF BODY  
            0x0114     Độ dài của thông tin đầu END OF BODY = 276 bytes  
            0x...     Đoạn dữ liệu file có kích thước 721-448 = 273 bytes  
      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0xA0     SUCCESS  
            0x0003     độ dài gói tin = 3 bytes  

    3.3 Nhận file (GET)

    Khác với gói tin PUT, gói tin GET chỉ có thông tin đầu NAME. Ví dụ sau sẽ mô tả quá trình nhận file hello.gif có kích thước 721 bytes từ server. Trước tiên client (PC) sẽ gửi yêu cầu GET đến server (ĐTDĐ) với thông tin đầu NAME là tên file. Do kích thước của file yêu cầu lớn hơn 512 bytes (với Sony Ericsson T610) nên gói tin trả lời đầu tiên có mã trả lời là 0x90 (CONTINUE) cùng với một phần dữ liệu của file. Khi nhận được mã trả lời là CONTINUE, client biết rằng đây chưa phải là đoạn dữ liệu cuối cùng của file nên tiếp tục gửi yêu cầu (không cần thông tin đầu NAME) cho đến khi nhận được mã trả lời là 0xA0 (SUCCESS).
     

      Yêu cầu từ client     byte     Ý nghĩa  
      Mã yêu cầu     0x83     GET, Final bit được thiết lập  
          0x001A     Độ dài gói tin = 26 bytes  
          0x01     Định danh thông tin đầu NAME (tên file)  
          0x0017     Độ dài của thông tin đầu NAME = 20+3 = 23 bytes  
          hello.gif     Tên file (unicode) có ký tự kết thúc NULL (20 bytes)  
      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0x90     CONTINUE, còn dữ liệu trên server  
          0x01C6     Độ dài gói tin = 454 bytes  
          0x48     Định danh thông tin đầu BODY (dữ liệu file)  
          0x01C3     Độ dài của thông tin đầu BODY = 448+3 = 451 bytes  
          0x...     Đoạn dữ liệu file có kích thước 448 bytes  
      Yêu cầu từ client  
      Mã yêu cầu     0x83     PUT, tiếp tục yêu cầu nhận file  
          0x0003     Độ dài gói tin = 3 bytes  
      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0xA0     SUCCESS, đoạn dữ liệu cuối cùng  
          0x0117     Độ dài gói tin = 279 bytes  
          0x49     Định danh thông tin đầu END OF BODY  
          0x0114     Độ dài của thông tin đầu END OF BODY = 276 bytes  
          0x...     Đoạn dữ liệu file có kích thước 273 bytes  

    3.4 Ngừng phiên (DISCONNECT)

    Để kết thúc phiên giao dịch, client cần gửi gói tin DISCONNECT tới server.

      Yêu cầu từ client     byte     Ý nghĩa  
      Mã yêu cầu     0x81     DISCONNECT  
            0x0003     Độ dài gói tin = 3 bytes  
      Trả lời từ server  
      Mã trả lời     0xA0     SUCCESS  
            0x0003     Độ dài gói tin = 3 bytes  

    OBEX trong điện thoại di động

    Ngày nay, ĐTDĐ không chỉ là phương tiện liên lạc đơn thuần mà còn là một thiết bị giải trí với nhiều chức năng như nghe nhạc, chụp ảnh, chơi game. Điều này đồng nghĩa với việc người dùng luôn có nhu cầu cập nhật những bản nhạc hay, những trò chơi yêu thích hoặc lưu lại những khoảnh khắc đáng nhớ trên chiếc điện thoại của mình. Dưới đây tôi xin giới thiệu hai kiểu kết nối phổ biến nhất trên hầu hết các ĐTDĐ đời mới hiện nay là cổng hồng ngoại và Bluetooth; đồng thời hướng dẫn cách lập trình trao đổi dữ liệu giữa PC và ĐTDĐ sử dụng giao thức OBEX qua hai loại kết nối này.

    1. Kết nối qua hồng ngoại bằng C#

    Giao thức IrDA được hiệp hội IrDA giới thiệu lần đầu tiên năm 1994 với mục đích tăng cường khả năng kết nối không dây giữa các thiết bị qua ánh sáng hồng ngoại. Với phạm vi hoạt động lên tới 1 m, góc mở từ 15 đến 30 độ, tốc độ có thể đạt 4Mbps, cổng hồng ngoại nhanh chóng được đưa vào trong hầu hết các thiết bị không dây như ĐTDĐ, PDA...

    Trước đây, việc lập trình với cổng hồng ngoại là một rào cản đối với những ai chưa quen với giao diện lập trình API (Application Programming Interface) của Windows, còn ngày nay, với phiên bản .NET 2.0, Microsoft đã đưa vào bộ Framework này lớp thư viện IrDA, cho phép người lập trình viết mã dễ dàng và nhanh chóng hơn. Giống như giao thức TCP/IP, client có thể thiết lập kết nối IrDA tới server bằng việc chỉ ra địa chỉ của server (tương tự như địa chỉ IP) và tên dịch vụ trên server (tương tự như TCP Port).

    Mỗi chiếc ĐTDĐ đều được gắn một địa chỉ duy nhất tương ứng với cổng hồng ngoại trên đó. Đoạn mã sau cho phép xác định địa chỉ này:

    using System.Net.Sockets;

    void Form1_Load(object sender, EventArgs e)

    {

    /* Khởi tạo client */

    IrDAClient irClient = new IrDAClient();

    /* Tìm kiếm tối đa 2 thiết bị */

    IrDADeviceInfo[] irDevices = irClient.DiscoverDevices(2);

    /* In thông báo khi không tìm thấy thiết bị nào */

    if (irDevices.Length == 0) {

    Console.WriteLine("Không tìm thấy thiết bị hồng ngoại");

    }

    else {

    /* In tên và địa chỉ của từng thiết bị tìm thấy */

    for (int i = 0; i < irDevices.Length; i++) {

    Console.WriteLine("Device Name:{0}",irDevices[i].DeviceName);

    Console.WriteLine("Device ID:{0}",irDevices[i].DeviceID);

    }

    }

    }

    Các dịch vụ IrDA được xây dựng sẵn (built-in) trong ĐTDĐ có thể khác nhau mỗi nhà sản xuất. Tuy nhiên, nhìn chung hầu hết các ĐTDĐ hiện nay đều cung cấp hai dịch vụ chính là: IrDA:IrCOMM và IrDA:OBEX. Trong phạm vi bài viết này tôi chỉ đề cập đến dịch vụ IrDA:OBEX, dịch vụ cho phép PC và ĐTDĐ trao đổi dữ liệu qua giao thức OBEX. Việc kết nối tới dịch vụ này được thực hiện thông qua đoạn mã dưới đây:

    using System.Net;

    using System.Net.Sockets;

    void Form1_Load(object sender, EventArgs e)

    {

    ...

    /* Thiết lập EndPoint */

    IrDAEndPoint irEndPoint = new IrDAEndPoint(irDevices[0].DeviceID, "IrDA:OBEX");

    /* Khởi tạo socket */

    Socket irSocket = new Socket(AddressFamily.Irda, SocketType.Stream, ProtocolType.Unspecified);

    /* Kết nối tới ĐTDĐ qua dịch vụ OBEX*/

    irSocket.Connect(irEndPoint);

    }

    Như vậy, từ giờ chúng ta có thể trao đổi dữ liệu giữa PC và ĐTDĐ qua irSocket bằng việc push/pull những gói tin OBEX thích hợp như đã đề cập ở phần trên.

    2. Kết nối qua Bluetooth bằng VC++

    Năm 1994, hãng cung cấp thiết bị viễn thông hàng đầu thế giới Ericsson đã nghiên cứu thành công công nghệ không dây cho phép ĐTDĐ có thể kết nối với các phụ kiện như tai nghe, microphone qua sóng radio. Sau đó 4 năm, tổ chức Bluetooth SIG được thành lập (bao gồm Ericsson, Intel, IBM, Nokia và Toshiba) đã chính thức đưa ra đặc tả kỹ thuật phiên bản 1.0A cho công nghệ Bluetooth vào năm 1999. Bluetooth hay còn có cái tên IEEE 802.15.1 hoạt động ở tần số 2,4 GHz, phạm vi phủ sóng lên tới 100 m (Class 1), tốc độ có thể đạt 3Mpbs đối với phiên bản 2.0+EDR (Enhanced Data Rate).

    Kể từ phiên bản Windows XP SP1, Microsoft đã đưa vào hệ điều hành của mình mô hình lập trình Microsoft Bluetooth Stack cho phép kết nối với thiết bị Bluetooth thông qua Bluetooth socket. Một vấn đề nảy sinh là không phải tất cả các chipset Bluetooth đều hỗ trợ Microsoft Bluetooth Stack, mà phần lớn phải có driver đi kèm cũng như bộ SDK (Software Development Kit) riêng để phát triển. Chúng ta có thể tìm thấy chipset Bluetooth hỗ trợ Microsoft Bluetooth Stack trên các máy tính xách tay SONY VAIO, trong khi dòng IBM lại hỗ trợ Widcomm Bluetooth Stack (bộ SDK có giá tới 1400 USD).

    Để lập trình với Bluetooth socket chúng ta phải cài bộ SDK for Windows XP SP2 (http://www.microsoft.com/msdownload/platformsdk/sdkupdate/XPSP2FULLInstall.htm). Bộ SDK này sẽ cung cấp một số file header cũng như các thư viện cần thiết trong quá trình lập trình. Do phiên bản .NET 2.0 chưa hỗ trợ Bluetooth nên việc viết mã phải hoàn toàn thực hiện trên nền thư viện API có sẵn của Windows.

    Cách tiếp cận thiết bị Bluetooth hoàn toàn giống như thiết bị hồng ngoại, chỉ có điều, thay vì sử dụng hàm có sẵn của .NET, bạn phải tự thân vận động. Dưới đây là đoạn mã viết bằng VC++ 2005 cho phép tìm kiếm thiết bị Bluetooth, đồng thời in ra tên và địa chỉ của mỗi thiết bị tìm thấy:

    #include

    #include

    #include

    #pragma comment(lib, "ws2_32.lib")

    #pragma comment(lib, "irprops.lib")

    /* compile with: /clr */

    using namespace System;

    void main()

    {

    WORD wVersionRequested = 0x202;

    WSADATA m_data;

    /* Khởi tạo Windows Socket */

    if (WSAStartup(wVersionRequested, &m_data) == 0) {

    /* Thiết lập thông số tìm kiếm */

    WSAQUERYSET querySet;

    memset(&querySet, 0, sizeof(querySet));

    querySet.dwSize = sizeof(querySet);

    /* Xác lập phạm vi tìm kiếm là các thiết bị Bluetooth */

    querySet.dwNameSpace = NS_BTH;

    HANDLE hLookup;

    /* Thiết lập các thông tin trả về */

    DWORD flags = LUP_RETURN_NAME | LUP_CONTAINERS | LUP_RETURN_ADDR | LUP_FLUSHCACHE | LUP_RETURN_BLOB;

    /* Tìm kiếm tối đa 10 thiết bị */

    int maxDevices = 10;

    /* Bắt đầu quá trình tìm kiếm */

    int result = WSALookupServiceBegin(&querySet, flags, &hLookup);

    while (count < maxDevices && result == 0) {

    BYTE buffer[1000];


     

    Hình 2: Lựa chọn kết nối Bluetooth

    DWORD bufferLength = sizeof(buffer);

    WSAQUERYSET *pResults= (WSAQUERYSET*)&buffer;

    result=WSALookupServiceNext(hLookup, flags, &bufferLength, pResults);

    /* In tên và địa chỉ của từng thiết bị tìm thấy */

    if (result == 0) {

    CSADDR_INFO *pCSAddr = (CSADDR_INFO*)pResults->lpcsaBuffer;

    SOCKADDR_BTH *bts=(SOCKADDR_BTH*)pCSAddr->RemoteAddr.lpSockaddr;

    Console::WriteLine(pResults->lpszServiceInstanceName);

    Console::WriteLine("Device ID:{0}", bts->btAddr);

    count++;

    }

    }

    /* Kết thúc quá trình tìm kiếm */

    result = WSALookupServiceEnd(hLookup);

    WSACleanup();

    }

    }

    Trên ĐTDĐ hiện nay, các dịch vụ Bluetooth ngày càng phong phú đáp ứng đầy đủ nhu cầu kết nối không dây của người dùng như: truyền file, in ảnh, tai nghe... Những dịch vụ này đều có một định danh duy nhất (UUID) và được định nghĩa sẵn trong file header bthdef.h. Trong đó dịch vụ OBEX Object Push có vai trò tương tự như dịch vụ IrDA:OBEX của thiết bị hồng ngoại. Dưới đây là đoạn mã cho phép kết nối tới dịch vụ này:

    #include

    void main()

    {

    ...

    /* Khởi tạo Windows Socket */

    if (WSAStartup(wVersionRequested, &m_data) == 0) {

    /* Khởi tạo Bluetooth socket */

    SOCKET s = socket(AF_BTH, SOCK_STREAM, BTHPROTO_RFCOMM);

    SOCKADDR_BTH sin;

    sin.addressFamily = AF_BTH;

    /* Địa chỉ thiết bị đã tìm thấy ở trên */

    sin.btAddr = bts->btAddr;

    /* định danh dịch vụ OBEX Object Push */

    sin.serviceClassId = OBEXObjectPushServiceClass_UUID;

    sin.port = 0;

    /* Kết nối tới dịch vụ OBEX Object Push */

    int result = connect(s, (SOCKADDR*) &sin, sizeof(sin));

    WSACleanup();

    }

    }

    Như vậy bằng việc sử dụng các hàm send() và recv() cùng với giao thức OBEX, chúng ta có thể dễ dàng gửi và nhận file giữa PC và ĐTDĐ.

    Hình 3: Các file trong thư mục điện thoại

    LỜI KẾT

    Trên đây, tôi vừa giới thiệu với các bạn hai cách kết nối không dây phổ biến nhất hiện nay phục vụ nhu cầu trao đổi dữ liệu giữa PC và ĐTDĐ. Để thuận tiện cho việc phát triển ứng dụng trên nền .NET, tôi đã viết lớp thư viện Bluetooth cho phép dễ dàng kết nối tới thiết bị Bluetooth tương tự như lớp thư viện IrDA của Microsoft (có thể tải về tại website www.hitekgroup.net). Chương trình demo do được viết riêng cho ĐTDĐ Sony Ericsson T610 nên có thể làm việc không hiệu quả trên các dòng máy khác. Hy vọng qua bài viết này, các bạn có thể tự xây dựng cho mình một ứng dụng quản lý file phù hợp với chiếc điện thoại của mình.

    Tài liệu và chương trình demo có thể tải tại website www.hitekgroup.net hoặc http://hitekgroup.cabspace.com.

    Nguyễn Đức Thắng
    thangnd@hitekgroup.net

    ID: A0607_136