• Thứ Tư, 16/03/2011 10:22 (GMT+7)

    Khắc phục sự cố trong 5 phút

    Lượt xem 23097
    Đánh giá

    Quốc Dũng
    Các chuyên gia chia sẻ 30 giải pháp xử lý tức thời những sự cố thường gặp nhất trong Windows 7, Vista, XP.

    Windows không phải lúc nào cũng hoạt động đúng theo cách bạn muốn. Dù có khá nhiều cải tiến, ngay cả khi Windows 7 có các phương pháp xử lý riêng, thì hệ điều hành Windows đôi khi cũng xảy ra các sự cố, hỏng hóc.

    Tinh chỉnh và xử lý các vấn đề này giúp các chuyên viên tư vấn có việc làm và các trang web tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật “có đất làm ăn”. Nhưng bạn có biết rằng, bạn không cần phải bỏ ra hàng giờ với các chuyên viên tư vấn để xử lý các vấn đề như tắt phím Caps Lock, thay đổi font chữ trên Word,… Và bạn cũng nên biết rằng, đối với phần cứng thì bạn không thể tự sửa chữa được. Các sự cố trên Windows đa phần là do thiết lập sai, vì vậy bạn sẽ cần xác định vấn đề nằm ở đâu và tiến hành các bước tinh chỉnh. Bạn chỉ mất vài phút để xử lý các sự cố Windows.

    Bài viết sau sẽ giúp bạn tinh chỉnh, nâng cấp và không làm phức tạp thêm sự cố Windows chỉ trong vòng 5 phút.

    Chia sẻ tập tin với máy tính khác ở nhà

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Chia sẻ tập tin giữa các máy tính chạy Windows 7: Tính năng HomeGroups của Windows 7 cho phép dễ dàng và nhanh chóng giao tiếp giữa các máy tính trong mạng với nhau.

    Hình 1: Khi thiết lập mạng homegroup trong Windows 7, bạn có thể tùy chọn kiểu tập tin chia sẻ.
    Đầu tiên, trên máy tính muốn chia sẻ tập tin, mở bảng điều khiển HomeGroup. Nếu homegroup không tồn tại (Windows thường tạo sẵn một homegroup tự động khi bạn lần đầu thiết lập mạng Wi-Fi), nhấn Create a HomeGroup. Chọn kiểu tập tin bạn muốn chia sẻ (‘Document’ không mặc định được chọn), và nhấn Next. Bạn sẽ thấy xuất hiện mật khẩu dành cho homegroup. Viết mật khẩu này ra giấy.

    Chờ vài phút để Windows cập nhật mọi thứ. Sau đó, trên máy tính khác, mở bảng điều khiển HomeGroup, bạn sẽ thấy homegroup vừa tạo. Nhấn Join now và thực hiện theo các hướng dẫn. Các máy tính giờ đây có thể chia sẻ tập tin với nhau.

    Để tìm các tập tin chia sẻ, trong Windows Explorer, tại bảng bên trái, bạn hãy tìm kiếm homegroup của mình, bạn sẽ thấy danh sách các máy tính mà bạn đã thêm vào mạng; các tập tin chia sẻ sẽ xuất hiện ở bảng bên phải.

    Nếu bạn muốn thay đổi mật khẩu homegroup, mở bảng điều khiển HomeGroup, trên máy đã tham gia vào mạng và nhấn Change the password.

    Từ Windows 7 truy cập các tập tin trên máy Mac

    Trên máy Mac, vào mục System Preferences và mở Network application. Nhấn thẻ WINS. Thay đổi thiết lập ‘Workgroup’ giống thiết lập Workgroup mà máy tính bạn đang dùng. (nếu không biết chắc tên, bạn có thể tìm thiết lập này trong danh sách ở bảng điều khiển System của máy tính). Nhấn OK.

    Vẫn ở trong System Preferences, mở Sharing application của Mac. Nhấn chọn File Sharing. Trên cửa sổ Shared Folder, chọn các thư mục bạn muốn chia sẻ. Trong bảng Users, thiết lập quyền thích hợp cho mỗi thư mục, gán quyền chỉ đọc (Read Only) hay đọc và ghi (Read & Write) cho nhóm ‘Everyone’.

    Tiếp theo, nhấn Options và nhấn chọn Share files and folders using SMB. Nhấn Done. Cuối cùng, mở Account application, mở khóa hệ thống của bạn, và nhấn Guest Account trong bảng bên trái. Nhấn chọn Allow guests to connect to shared folders.

    Tắt chức năng AutoPlay

    Thời gian thực hiện: 2 phút

    Hình 2: Trong Control panel, bạn có thể chỉnh cách thức Autoplay hoạt động tùy theo thiết bị hay tập tin.

    Hiện nay, bạn có thể gắn bất kỳ thiết bị cổng USB vào máy tính như: bút lưu trữ, điện thoại thông minh, máy ảnh, máy quay phim, và như vậy, tương ứng mỗi thiết bị Windows Autoplay sẽ tự động mở một cửa sổ pop-up. Điều này đôi khi gây phiền toái cho bạn.

    Để tắt chức năng AutoPlay cho từng thiết bị, đầu tiên gắn thiết bị vào máy tính và cho phép trình điều khiển thiết bị cài đặt hoàn chỉnh. Cửa sổ AutoPlay sẽ xuất hiện trong lần đầu tiên này. Hãy đóng cửa sổ pop-up này.

    Ngắt kết nối thiết bị, rút thiết bị ra và cắm lại vào máy tính. Cửa sổ AutoPlay sẽ xuất hiện trở lại. Nhấn View more AutoPlay options in Control Panel. Ở phía cuối màn hình, bạn sẽ thấy thiết bị mới được kết nối. Thay đổi thiết lập “Choose a default” thành Take no action. Nhấn Save. Tùy chọn này chỉ xuất hiện sau khi bạn đã thực hiện các thao tác trên.

    Để tắt chức năng AutoPlay cho tất cả thiết bị, trong màn hình View more AutoPlay options, ở phía trên, nhấn bỏ chọn Use AutoPlay for all media and devices.

    Tắt chương trình bị treo

    Thời gian thực hiện: 30 giây

    Nếu một chương trình bị treo, bạn có thể tắt nó bằng cách dùng Windows Task Manager

    Nhấn phím <Ctrl>.<Alt>.<Delete>, nhấn Start Task Manager, nhấn thẻ Processes.

    Để dễ tìm tiến trình xử lý đang bị treo, nhấn mục tiêu đề Memory để sắp xếp lại thứ tự các tiến trình, để biết tiến trình nào “ngốn” nhiều RAM nhất. Ứng dụng bị treo có thể nằm gần trên cùng trong danh sách các chương trình chiếm dụng nhiều RAM (thường là ứng dụng outlook.exe, firefox.exe hay iexplore.exe). Nhấn chọn tiến trình của ứng dụng bị treo và nhấn End Process.

    Khắc phục các sự cố âm thanh

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Hình 3: Để tắt màn hình đăng nhập Windows, hãy thiết lập mật khẩu rỗng (để trống ô mật khẩu) của tài khoản chính.

    Nếu máy tính của bạn bỗng nhiên mất âm thanh, hãy thực hiện theo các bước sau:

    Đầu tiên, khởi động lại máy tính. Sau đó, chắc chắn rằng loa gắn vào máy tính không tắt âm thanh. Nhấn nút tắt/mở âm thanh trên loa (nếu có) để đảm bảo âm thanh đã mở, và hãy tăng âm lượng hết mức. Trên máy tính, mở một bài hát hoặc vào Control Panel, thẻ Sound, chọn Asterisk, nhấn Test.

    Nếu bạn đã thực hiện các thao tác trên mà âm thanh vẫn “bặt tăm”. Hãy kiểm tra Windows. Trái chuột trên biểu tượng âm thanh ở khay hệ thống và đảm bảo âm thanh không bị tắt. Phải chuột trên biểu tượng âm thanh, nhấn Open Volume Mixer. Chắc chắn tất cả tùy chọn đều bật.

    Nếu loa vẫn không phát âm thanh? Hãy gắn tai nghe vào máy tính, thử một bài nhạc. Nếu tai nghe có âm thanh, hãy lấy tai nghe ra và tiếp tục xử lý sự cố âm thanh.

    Phải chuột lần nữa lên biểu tượng âm thanh và chọn Playback devices. Chắc chắn rằng thiết bị âm thanh (loa) có dấu kiểm (checkmark) màu xanh lá cây. Nhấn Properties và chắc rằng ô Use this device (enable) được chọn.

    Nếu loa vẫn không có âm thanh, có lẽ máy tính bị lỗi trình điều khiển âm thanh. Hãy gỡ bỏ trình điều khiển hiện có, vào Device Manager (gõ device manager trong ô search của trình đơn Start), Sound, video and game controllers, chọn trình điều khiển âm thanh, nhấn phím <Delete>. Sau đó khởi động lại máy tính để Windows tự động cài đặt lại trình điều khiển âm thanh. Nếu loa vẫn “bặt tiếng”, hãy tải trình điều khiển âm thanh từ nhà sản xuất máy tính hay nhà sản xuất card âm thanh, cài đặt lại trình điều khiển âm thanh.

    Khắc phục trong 10 giây

    1 Khởi động vào Safe Mode: Nhấn liên tục phím <F8> trong khi máy tính khởi động.

    2 Chuyển tất cả chữ hoa thành chữ thường trong Office: chọn câu, đoạn văn bản nhấn phím <Shift> <F3>.

    3 Chọn khối chữ trong trình duyệt web: nhấn chuột vào đầu khối chữ, sau đó nhấn phím <Shift> và nhấn vào cuối khối chữ bạn muốn chọn. Nhấn <Ctrl> <C> để sao chép khối chữ. Mẹo này dùng trên hầu hết các trình duyệt web.

    4 Phóng to, thu nhỏ trang web nhanh: nhấn phím <Ctrl> và lăn phím chuột giữa.

    5 Mở Command Prompt ngay thư mục chọn: trong Windows Explorer, chọn thư mục, nhấn phím <Shift> phải chuột, chọn Open command windows here.

    Gỡ bỏ ứng dụng

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Để gỡ bỏ hoàn toàn ứng dụng ra khỏi máy tính, vào Control Panel, mục Programs and Features, chọn ứng dụng gỡ bỏ, nhấn Uninstall. Bạn cần khởi động lại máy tính.

    Nếu chương trình bị gỡ bỏ có kèm các thành phần khác như plug-in, thanh công cụ, ActiveX,… bạn hãy thực hiện tương tự các bước trên. Nếu ứng dụng “cứng đầu” không cho bạn gỡ bỏ, hãy đừng bao giờ cố gỡ bỏ bằng cách chỉnh sửa Registry, điều này có thể gây hại cho máy tính của bạn.

    Nếu bạn mới cài đặt chương trình “cứng đầu” đó gần đây, hãy dùng tính năng System Restore để xử lý, vào System Tools, dưới mục Accessories. Nếu không, hãy dùng chương trình Revo Uninstaller, chuyên trị các ứng dụng “cứng đầu” như vậy với phí 39USD. Bạn có thể tải Revo Uninstaller phiên bản miễn phí nhưng giới hạn tính năng, tại find.pcworld.com/62049.

    Thay đổi các phím

    Thời gian thực hiện: 3 phút

    Tải về và cài đặt KeyTweak (find.pcworld.com/59238). Tiện ích này, chạy được trên tất cả phiên bản Windows, cho phép bố trí lại các phím trên bàn phím. Chạy tiện ích KeyTweak, nhấn Full Teach Mode, nhấn một phím mà bạn muốn thay đổi, sau đó nhấn phím mà bạn muốn gán cho nó.

    Tiện ích này không để thay đổi phím Fn trên máy tính xách tay (một số máy tính xách tay cho phép thay đổi phím Fn trong BIOS).

    Khôi phục trình điều khiển

    Thời gian thực hiện: 4 phút

    Hình 4: Bạn có thể tùy chỉnh thiết lập font, kiểu văn bản mặc định.

    Cập nhật trình điều khiển mới cho máy tính sẽ giúp vá các lỗi trên hệ thống và bổ sung thêm các tính năng mới. Tuy nhiên, bản cập nhật trình điều khiến mới đôi khi gây ra sự cố cho máy tính. Nếu bạn cảm thấy máy tính hoạt động không như trước khi cập nhật trình điều khiển mới, hãy khôi phục lại trình điều khiển trước đó. Dù bạn tự cài đặt trình điều khiển mới hay Windows Update tự động cài đặt, bạn đều có thể khôi phục trình điều khiển trước đó dễ dàng.

    Đầu tiên, mở Device Manager trong bảng điều khiển. Tìm đến thiết bị mà muốn khôi phục trình điều khiển. Nhấn đúp chuột vào thiết bị (bị đánh dấu hỏi). Ở màn hình thuộc tính (properties), nhấn thẻ Driver. Nhấn Roll Back Driver và thực hiện theo các chỉ dẫn. Khởi động lại máy tính.

    Nếu tùy chọn Roll Back Driver ẩn (mờ), nghĩa rằng trình điều khiển trước đó không còn tồn tại. Bạn có thể dùng tính năng System Restore của Windows để khôi phục trình điều khiển trước khi cập nhật.

    Gỡ bỏ AutoCorrect trong Office

    Thời gian thực hiện: 30 giây

    Nếu bạn không muốn “…” tự động đổi thành dấu “!” hay “---” tự đổi thành dòng gạch ngang trang văn bản hay nếu bạn không thích tính năng tự động chỉnh sửa AutoCorrect mặc định của Microsoft Office, bạn có thể tắt nó.

    Gõ từ hay dòng ký tự nào đó để AutoCorrect tự động thay đổi, chẳng hạn chữ “abbout”. Khi AutoCorrection chỉnh sửa thành chữ đúng “about” thì bạn ngừng gõ, hãy rê chuột lên chữ “about”, bạn sẽ thấy biểu tượng tia sét. Nhấn vào biểu tượng tia sét và chọn dòng ‘Stop Automatically Correcting “abbout”. Từ lúc này về sau, khi bạn gõ chữ “abbout” sẽ không bị chuyển thành “about” nữa.

    Bạn có thể thiết lập thêm, loại bỏ từ hoặc tắt AutoCorrect (nhấn nút Office, vào Word.Options.Proofing.AutoCorrect Options). Bạn cũng nên xem thêm các thiết lập trong thẻ ‘AutoFormat As You Type’.

    Giải mã thông điệp báo lỗi lạ

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Nếu xuất hiện thông báo lỗi mà máy tính vẫn có thể hoạt động. Bạn hãy ghi chính xác thông báo lỗi này ra giấy. Nếu máy tính bị treo, hãy giữ nguyên tình trạng máy như vậy, dùng một máy tính khác và tiến hành tìm kiếm nguyên nhân của thông báo lỗi trên Internet. Bạn nên dùng thêm dấu ngoặc kép khi tìm kiếm, chẳng hạn “error loading cmicnfg.cpl”.

    Bạn cần nhớ rằng, không phải chỉ có mình bạn bị lỗi như vậy. Hãy dùng Internet để tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp khắc phục sự cố. Với lỗi của ví dụ trên, sau vài phút tìm kiếm trên Internet, bạn sẽ biết được thủ phạm gây ra sự cố, chính là trình điều khiển âm thanh và các biện pháp khắc phục.

    Tắt màn hình đăng nhập Windows

    Thời gian thực hiện: 3 phút

    Nếu máy tính chỉ có mình bạn sử dụng và bạn không lo lắng người khác lấy dữ liệu trong máy tính thì bạn có thể tắt màn hình đăng nhập.

    Mở Control Panel vào User Accounts. Xóa các tài khoản không dùng đến (nhấn Manage another account, chọn tài khoản không dùng, nhấn Delete the account).

    Bạn không cần xóa tài khoản Guest, thường mặc định tài khoản này tắt (disable).

    Tại trang User Accounts, chắc chắn rằng bạn đang dùng tài khoản chính. Nhấn Change your password. Nhập mật khẩu cũ và để trống ô mật khẩu mới. Khởi động lại máy tính. Bạn sẽ thấy Windows khởi động vào ngay màn hình nền mà không ngừng lại yêu cầu nhập mật khẩu đăng nhập như trước.

    Hình 5: Hãy chú ý dòng ‘IPv4 Address’ trong cửa sổ command prompt, để chẩn đoán sự cố mạng và kiểm tra thiết lập router là đúng.

    Khôi phục trình đơn kiểu Office 2003

    Thời gian thực hiện: 3 phút

    Nếu bạn không thích kiểu trình đơn Ribbon trên bộ Office mới, bạn có thể khôi phục lại kiểu trình đơn của Office 2003, bằng cách tải và cài đặt các add-on hỗ trợ, chẳng hạn UBitMenu (find.pcworld.com/70218), miễn phí cho người dùng cá nhân.

    Nén thư mục

    Thời gian thực hiện: 30 giây

    Bạn có thể giảm đáng kể kích thước thư mục chứa phim, ảnh,… bằng cách nén.

    Phải chuột trên tập tin hay thư mục, chọn Send to, chọn Compressed (zipped) folder. Về sau nếu bạn chép tập tin vào thư mục nén, tập tin đó cũng tự động được nén (bên trong thư mục nén).

    Sau khi đã nén thư mục, hãy xóa thư mục gốc (chưa nén) để tăng thêm dung lượng lưu trữ cho ổ cứng.

    Khởi động từ đĩa Windows DVD

    Thời gian thực hiện: 30 giây

    Để cài đặt lại Windows hay dùng công cụ sửa chữa trong đĩa Windows DVD, bạn sẽ cần khời động máy tính từ đĩa quang thay vì đĩa cứng.

    Đưa đĩa Windows DVD vào ổ đĩa, khởi động lại máy tính. Hãy chú ý màn hình lúc máy tính khởi chạy, bạn sẽ nhìn thấy dòng chữ ‘Select Boot Device’ hay ‘Change Boot Order’ tương ứng phím <Esc> hay <F10> hay <F12>. Hãy nhấn phím có dòng chữ trên. Nếu bạn không kịp nhấn phím, máy tính đã khởi động vào Windows, lúc này hãy khởi động lại máy tính và nhấn phím có dòng chữ trên. Bạn chỉ có khoảng 1 đến 2 giây để nhấn phím.

    Khi đó, bạn sẽ thấy xuất hiện trình đơn, dùng phím mũi tên để di chuyển, chọn ổ quang, nhấn Enter.

    Chờ giây lát. Bạn sẽ thấy dòng chữ ‘Press Enter to boot from CD’ (hoặc dòng chữ tương tự). Nếu bạn không nhấn phím, máy tính sẽ lại khởi động vào Windows từ đĩa cứng.

    Trình bày mặc định trong Word

    Thời gian thực hiện: 2 phút

    Trong Microsoft Word, bạn có thể thiết lập luôn hiển thị kiểu trình bày văn bản mặc định do bạn tạo mỗi khi mở trang Word mới. Ngoài khả năng thiết lập font, cỡ chữ, bạn có thể thiết lập paragraph mặc định cho văn bản. Hãy chọn khối văn bản, phải chuột, chọn Paragraph. Thiết lập dòng, thụt đầu dòng, sắp dòng.

    Tiếp theo, chọn khối văn bản đã thiết lập, phải chuột trên đó, chọn Styles. Nhấn Update Normal to Match Selection.

    Cuối cùng, thiết lập kiểu mặc định này cho các trang Word mới. Vào ribbon Word, nhấn Change Styles và nhấn Set as Default.

    Hình 6: Trong Local Group Policy Editor, thay đổi thiết lập này sẽ giúp ngăn Windows Update tự khởi động.

    Chẩn đoán máy tính không khởi động

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Không dễ dàng để xác định chính xác vì sao máy tính không thể khởi động (dù bạn đã thử khởi động bằng đĩa DVD hay ổ USB có khả năng khởi động). Những bước sau sẽ giúp bạn biết nguyên do phần cứng nào làm máy tính không thể khởi động Windows.

    Đầu tiên, kiểm tra tất cả cáp kết nối, gồm cả cáp nguồn. Chắc chắn màn hình đã bật.

    Tiếp theo hãy chú ý lắng nghe các tiếng beep trong khi máy tính khởi chạy. Ghi nhận số tiếng beep, chuỗi tiếng beep dài hay ngắn, chẳng hạn 1 tiếng beep dài, 3 tiếng beep ngắn. Sau đó tìm kiếm trên web để biết ý nghĩa của chuỗi các tiếng beep. Nếu bạn biết tên nhà sản xuất BIOS, việc tìm kiếm sẽ đơn giản hơn. Ví dụ tìm kiếm “Phoenix 1-2-2-3 beep code” (Phoenix là tên nhà sản xuất BIOS, 1 beep, 2 beep, 2 beep, 3 beep). Trong trường hợp này, sau khi tìm kiếm bạn sẽ biết lỗi máy tính không thể khởi động là do bo mạch chủ. Dù bạn không biết tên nhà sản xuất, bạn cũng nên dùng cách tìm kiếm như trong ví dụ để tìm nguyên nhân lỗi phần cứng.

    Nếu máy tính khởi chạy không có tiếng beep, hãy mở thùng máy, kiểm tra các cáp bên trong, chú ý các dây cáp kết nối nguồn điện, dây cáp nối đến ổ cứng với bo mạch chủ. Kiểm tra RAM đã gắn chặt và đúng vị trí (nên lấy RAM ra và gắn lại). Nếu bạn có 2 thanh RAM, hãy rút 1 thanh ra. Khởi chạy máy tính với chỉ 1 cây RAM. Nếu máy tính nhận đủ RAM, tắt máy, đổi thanh RAM kia và khởi chạy lại máy tính.

    Bộ nguồn cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự cố này. Hãy thử dùng bộ nguồn khác (không nhất thiết phải gắn bộ nguồn này vào trong thùng máy). Bạn chú ý không nên gắn quá nhiều quạt làm mát thùng máy vì có thể làm giảm hiệu suất và nguồn điện cung cấp của bộ nguồn.

    Nếu máy tính dùng card màn hình rời, hãy gỡ ra và thử dùng với ngõ nối màn hình có sẵn trên máy tính (chip đồ họa tích hợp).

    Cuối cùng, nếu bạn đã thực hiện tất cả các bước trên mà máy tính vẫn không thể chạy, nguyên nhân có thể do bo mạch chủ hay CPU (ít khi xảy ra).

    Tắt pop-up ở khay hệ thống

    Thời gian thực hiện: 30 giây.

    Bạn không thích các pop-up thông báo xuất hiện trên khay hệ thống. Trong trình đơn Start, ô tìm kiếm, gõ action center. Nhấn Change Action Center settings. Bỏ chọn các thông báo mà bạn không muốn xuất hiện.

    Khắc phục sự cố không kết nối mạng

    Thời gian thực hiện: 5 phút

    Bạn không thể kết nối mạng. Các hướng dẫn sau sẽ giúp bạn từng bước khắc phục sự cố (các mẹo này dùng xử lý sự cố mạng không dây nhưng cũng có thể dùng cho mạng có dây).

    Nếu bạn dùng thiết bị USB (Wireless USB) để kết nối mạng Wi-Fi, hãy rút ra và gắn lại, Wireless USB rất dễ “lỏng lẻo” do gắn không chặt hay chưa sát cổng USB. Tiếp theo, tắt router (rút dây điện hoặc tắt công tắc trên thiết bị), chờ 30 giây, bật lại router. Thao tác này giúp xử lý một số sự cố về mất kết nối mạng. Máy tính bạn đã vào được Internet? Nếu vẫn chưa, có thể do tín hiệu mạng từ nhà cung cấp dịch vụ. Hãy rút và gắn lại dây cáp mạng từ nhà cung cấp dịch vụ trên thiết bị modem DSL hay cáp.

    Bạn cũng nên kiểm tra địa chỉ IP trên máy tính của mình xem đã thiết lập đúng với router hay chưa. Từ trình đơn Start, gõ CMD, gõ ipconfig /all. Hãy nhìn vào dòng ‘IPv4 Address’. Kiểm tra 3 con số đầu tiên (cách nhau dấu chấm), xem có trùng 3 con số trên dòng ‘DHCP Server’ hay không. Nếu không trùng, hãy reset hay cấu hình lại router.

    Nếu bạn đang dùng tường lửa của Windows (hay phần mềm chống vi-rus có tường lửa), đây có thể là nguyên nhân gây cản trở việc kết nối mạng của bạn. Hãy thử tắt tường lửa (với tường lửa Windows, vào Control Panel để tắt).

    Cuối cùng, nếu bạn vẫn không truy cập được mạng Wi-Fi, hãy dùng cáp mạng nối máy tính với router. Nếu máy tính có thể truy cập Internet nghĩa là trình điều khiển card mạng không dây trên máy tính của bạn bị lỗi. Hãy cập nhật trình điều khiển mới.

    Tắt chức năng tự khởi động

    Thời gian thực hiện: 2 phút

    Khi có cập nhật mới, thường vào tối thứ 3, Windows sẽ thông báo cho bạn biết máy tính sẽ tự động khởi động lại với một khoảng thời gian xác định trong lúc bạn đang mở bài thuyết trình (toàn màn hình) và chưa lưu. Để tắt chức năng tự khởi động lại của Windows, thay đổi Windows Update từ automatic thành manual.

    Hình 7: Windows 7 hỗ trợ chạy các ứng dụng hoạt động trên các phiên bản Windows trước.

    Mở Control Panel, vào Windows Update, nhấn Change settings. Từ trình đơn thả xuống, chọn Never check for updates (not recommended). Các tùy chọn khác, ‘Check for updates but let me choose whether to download and install them’, tùy chọn này không đáng tin cậy lắm vì Windows có thể tự thay đổi lựa chọn của bạn dù không có quyền. Để tránh quên cập nhật Windows, bạn hãy ghi chú trên lịch bàn hoặc ở bất kỳ đâu, miễn sao bạn nhớ cập nhật Windows mỗi tuần hay 2 tuần một lần.

    Bạn có thể xử lý sự cố tự khởi động bằng cách vào Local Group Policy Editor của Windows. Trong trình đơn Start, gõ group policy. Nhấn Edit group policy. Ở cửa sổ bên trái, vào Local Computer Policy.Computer Configuration.Administrative Templates.Windows Components.Windows Update. Ở cửa sổ bên phải, phải chuột nhấn ‘No auto-restart with logged on users for scheduled automatic updates installations’, chọn Edit. Thay đổi thiết lập thành Enable và nhấn OK. Thực hiện tương tự trên ‘Delay Restart for scheduled installations’. Bạn không thể tắt hoàn toàn chức năng tự khởi động cho cài đặt theo kế hoạch, nhưng bạn có thể tăng thời gian chờ khởi động lên 30 phút. Thời gian này nhiều hơn so với thời gian mặc định là 5 phút, đủ để bạn sao lưu những gì đang làm.

    Mở ứng dụng trong XP Mode

    Thời gian thực hiện: 4 phút.

    Một vài ứng dụng cũ không thể chạy trên Windows 7, tuy nhiên bạn có thể tùy chỉnh Windows 7 hoạt động như hệ điều hành trước đây chỉ với vài cú nhấn chuột.

    Đầu tiên, phải chuột trên ứng dụng có dấu chấm hỏi và nhấn Troubleshoot compatibility. Chọn Troubleshoot program, và sau đó chọn I don’t see my problem listed (hoặc chọn vấn đề bạn thấy phù hợp).

    Màn hình tiếp theo sẽ hỏi bạn ‘Which version of Windows did this program work on before?’ Thử chọn XP (Service Pack 3) hay chọn các phiên bản Windows cũ hơn như Windows 98 hay Windows 95. Nhấn I don’t see my problem listed hoặc chọn vấn đề bạn thấy phù hợp. Windows 7 sẽ sao chép hệ điều hành bạn đã chọn để chạy chương trình bị sự cố. Dùng nút Start the program để kiểm tra nếu chương trình hoạt động, và sau đó nhấn Next. Nếu mọi thứ đều hoạt động, nhấn Yes, save these settings for this program. Nếu không nhấn No, try again using different settings để Windows 7 thử phiên bản Windows khác.

    Xóa danh sách địa chỉ email tự động xuất hiện trong Outlook

    Thời gian thực hiện: 3 giây

    Khi bạn gõ địa chỉ trong ô ‘To:’, Outlook sẽ tự động xuất hiện danh sách địa chỉ email phù hợp ký tự bạn gõ; tuy nhiên việc này đôi khi gây phiền toái. Bạn có thể xóa danh sách này bằng cách nhấn phím Delete địa chỉ email có trong danh sách.

    Khắc phục Windows XP

    1 Xử lý mọi sự cố: Tải tiện ích Tweak UI (find.pcworld.com/58343) để có thể chỉnh sửa các thiết lập ẩn của Windows, chẳng hạn tốc độ cuộn cửa sổ. Ngoài ra , bạn có thể tải các tiện ích khác như ClearType Tuner (chỉnh độ sáng, sắc nét cho màn hình LCD), Image Resizer (thay đổi độ phân giải hình ảnh). Các tiện ích này nằm trong bộ công cụ Power Toy (find.pcworld.com/52676).

    2 Tắt pop-up thông báo trên Windows XP, Vista: Vào trình đơn Start, chọn run (XP) hay hộp tìm kiếm (Vista), gõ regedit. Trong Registry, vào mục HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced. Tạo giá trị DWORD mới có tên EnableBalloonTips, thiết lập giá trị là 0. Khởi động lại máy tính

    3 Sắp xếp lại thanh tác vụ: bạn có thể dễ dàng sắp xếp lại các ứng dụng trên thanh tác vụ bằng cách dùng tiện ích Taskbar Shuffle (find.pcworld.com/57064).

    4 Tắt các báo cáo lỗi: bạn không muốn xuất hiện các báo cáo lỗi vì Microsoft chưa vá lỗi Windows XP. Mở Control Panel, vào System, thẻ Advanced, chọn tắt Error Reporting.

    5 Đưa Aero Snap vào Windows XP: bạn muốn đưa hiệu ứng Aero Snap của Windows 7 vào Windows XP. Hãy dùng tiện ích miễn phí AquaSnap (find.pcworld.com/70982).

     

    ID: A1101_84
    Ý kiến của bạn? Ý kiến của bạn?
    Tin ngày :

Thuật ngữ