• Chủ Nhật, 20/04/2008 06:21 (GMT+7)

    Card đồ họa - PCIe 2.0 chinh phục thế giới game

    Sau một thời gian dài xuất hiện, giờ đây card đồ họa hỗ trợ chuẩn giao tiếp PCI Express (PCIe) 1.1 đã đánh bật card đồ họa hỗ trợ chuẩn giao tiếp AGP 8x và gần như chiếm lĩnh thị trường. Tuy nhiên, với các ứng dụng đồ họa cao cấp PCIe 1.1 vẫn chưa phải là giải pháp lý tưởng. Chính vì vậy, hai “đàn anh” trong lĩnh vực chip đồ họa (GPU) đã không ngừng cải tiến và cho ra mắt các dòng GPU NVIDIA GeForce 8800GT, GeForce 8800GTS và ATI Radeon HD3870, HD3850.

    Tất cả 4 dòng GPU mới này đều hỗ trợ chuẩn giao tiếp PCIe 2.0 (tương thích ngược với PCIe 1.0/1.1) với băng thông tăng gấp đôi trên khe cắm PCIe x16. Ngoài tốc độ nhanh hơn, PCIe 2.0 còn có một số cải tiến như tương thích tốt hơn, độ tin cậy cao hơn trong thiết kế các liên kết PCIe. Tuy nhiên, mỗi nhà sản xuất GPU vẫn tiếp tục duy trì và cải tiến những thế mạnh công nghệ của riêng từng hãng.

    Các GPU thuộc dòng ATI Radeon HD3800 là các GPU đầu tiên trên thế giới hỗ trợ DirectX 10.1, Shader Model 4.1 với các công nghệ đổ bóng và xử lý đồ họa được cải tiến so với DirectX 10, Shader Model 4.0 để nâng cao chất lượng hình ảnh. Ngoài ra, ATI còn trang bị thêm công nghệ đồ họa CrossFireX cho phép kết hợp tối đa 4 card đồ họa dòng Radeon HD3800. Thêm vào đó tốc độ xử lý và hiệu quả điện năng cũng được nâng cao nhờ ứng dụng vi mạch 55nm. Không chỉ vậy, Radeon HD3800 còn tiếp tục với các công nghệ của dòng GPU ATI Radeon HD2000: công nghệ ATI PowerPlay 7 cho phép tiết kiệm năng lượng, khả năng lọc vân, khử răng cưa và xử lý phép dựng hình HDR nhanh hơn và có đơn vị khảm lập trình được; giao tiếp HDMI (ghép chung đường hình và đường tiếng chất lượng cao); quan trọng nhất là công nghệ hợp nhất các quá trình đổ bóng đỉnh, điểm và đổ bóng hình học để sử dụng hiệu quả tài nguyên tính toán.

    Trong khi đó, các dòng GPU NVIDIA GeForce 8800GTS và GeForce 8800GT vẫn tiếp tục vững bước với các công nghệ của dòng NVIDIA GeForce 8: hỗ trợ DirectX 10, Shader Model 4.0; công nghệ CUDA (Compute Unified Device Architecture) hợp nhất các quá trình đổ bóng và hàng lệnh xử lý cho phép tận dụng tối đa phần cứng để gia tăng tốc độ xử lý; công nghệ NVIDIA GigaThread cơ bản dựa trên cấu trúc xử lý dòng để các dòng dữ liệu được xử lý liên tục không gián đoạn; công nghệ Lumenex Engine cho phép nâng mức dựng hình HDR lên FP32 và kết hợp dựng HDR với khử răng cưa đa mẫu; công nghệ NVIDIA Quantum Effects thể hiện thật hơn các hiệu ứng vật lý.

    Cả 4 dòng GPU mới đều được nhà sản xuất triển khai trên nền giao tiếp bộ nhớ 256 bit, nhưng mỗi phiên bản một nét riêng. ATI giới thiệu 2 phiên bản: ATI Radeon HD3850 thiết kế tản nhiệt mỏng gọn, tốc độ xung nhân đạt 670MHz và chỉ triển khai với loại bộ nhớ DDR3; ATI Radeon HD3870 cao cấp hơn, trang bị tản nhiệt lấn sang cả khe PCI kế cận, tốc độ xung nhân đạt 777MHz và khá linh hoạt khi có thể triển khai với loại bộ nhớ DDR4 và DDR3. Trong khi đó, NVIDIA cũng ra mắt 2 phiên bản: NVIDIA GeForce 8800GT đạt tốc độ xung 600MHz, yêu cầu tản nhiệt tương tự như HD3850; NVIDIA GeForce 8800GTS đạt xung nhân 650MHz và kén chọn tản nhiệt cao cấp, chiếm cả khoảng không gian kế cận.

    Các nhà sản xuất card đồ họa Asus, Galaxy, Gigabyte, MSI, PowerColor, Sapphire đã rất nhanh nhạy khi hiện thực sản phẩm trên rất nhiều mẫu card đồ họa. Nhìn chung trong loạt sản phẩm lần này, tản nhiệt và cách thiết kế của các card đồ họa trang bị cùng 1 loại GPU đều giống nhau.

    Tuy nhiên, Gigabyte rất năng động khi triển khai nhiều mẫu card đồ họa với các tính năng khác nhau “chút xíu” để game thủ có thêm nhiều sự chọn lựa. Cụ thể, cặp Gigabyte GV-RX387512H-B trang bị GPU HD3870 với bộ nhớ loại DDR4 và GV-RX387512H cũng trang bị GPU HD3870 nhưng với bộ nhớ loại DDR3; hay cặp GV-NX88T512HP và GV-NX88T256H có thiết kế tản nhiệt phá cách và riêng GV-NX88T256H chỉ trang bị 256MB DDR3.

    Trong khi đó, Asus tạo ưu thế riêng với dòng card đồ họa “TOP” nâng xung nhân và xung bộ nhớ, ví dụ card Asus EAH3870 TOP có xung nhân tăng cường từ 777MHz đến 850MHz, xung bộ nhớ được cải thiện từ 1125MHz lên 1140MHz.

    Không thua kém, Sapphire hấp dẫn với phiên bản “độc” Sapphire HD3870x2 1G GDDR3 PCI-E Dual DVI-I/TVO tích hợp 2 GPU HD3870 trên cùng 1 bản mạch để khai thác sức mạnh đồ họa đa nhân. Tuy nhiên sức mạnh nhân đôi của Sapphire HD3870x2 1G GDDR3 PCI-E Dual DVI-I/TVO chưa thật sự thể hiện được “bứt phá” so với card đồ họa “đơn nhân” Sapphire HD3870 512M GDDR4 PCI-E Dual DVI-I/TVO.

    Trong thực tế thử nghiệm với 17 card đồ họa trang bị 4 dòng GPU cao cấp mới nhất này của ATI và NVIDIA tại Test Lab cho thấy các gamer dường như không còn có thể bị ngăn cản bởi khó khăn nào trong các thế giới game ngay cả ở độ phân giải 1600x1200 4xAA 8xAF (xem chi tiết tại bảng điểm). Cụ thể với 2 game mới: S.T.A.L.K.E.R: Shadow of Chernobyl (SSoC) và Crysis, tất cả 17 card đồ họa mà Test Lab đã thử nghiệm cho tốc độ xử lý thấp nhất đạt 49 khung hình/ giây (fps) tại 1600x1200 4xAA 8xAF. Ngoài ra, thực tế điểm số cho thấy các card đồ họa vẫn thể hiện sở trường của từng nhà sản xuất GPU. Nhìn chung, card đồ họa dòng NVIDIA GEForce 8 ưu thế trong hầu hết các game thử nghiệm, trong khi card đồ họa trang bị GPU ATI Radeon HD3800 mạnh mẽ trên phần mềm 3dsmax 5.1. Trong khi kết quả trên nền PCIe 2.0 của các card trang bị GPU NVIDIA GeForce 8800GTS, GeForce 8800GT có cải thiện so với khi chạy trên nền PCIe 1.1, kết quả của các card trang bị GPU ATI Radeon HD3870, HD3850 vẫn chưa có nhiều khởi sắc. Bù lại, GPU ATI Radeon HD 3800 là những GPU đầu tiên trên thế giới hỗ trợ phiên bản DirecX 10.1 mới nhất.

    Nhờ việc không bao giờ chịu dừng lại với những gì hiện có của các nhà sản xuất GPU cũng như card đồ họa, game thủ ngày càng có thêm rất nhiều sự lựa chọn mới với các dòng card đồ họa hỗ trợ chuẩn giao tiếp PCIe 2.0.

    Bảng kết quả so sánh giữa nhóm card đồ họa trang bị GPU NVIDIA GeForce 8800GTS, GeForce 8800GT và nhóm trang bị GPU ATI Radeon HD3800.

      Điểm số cao nhất của 8 card đồ họa trang bị GPU NVIDIA GeForce 8800GTS và 8800GT Điểm số thấp nhất của 8 card đồ họa trang bị GPU NVIDIA GeForce 8800GTS và 8800GT Điểm số cao nhất của 9 card đồ họa trang bị GPU HD3800 Điểm số thấp nhất của 9 card đồ họa trang bị GPU HD3800
    Unreal Tournament 2004 69.83 fps 67.07 fps 67.8 fps 66.93 fps
    Crysis (GPU) 50.77 fps 49.8 fps 52.85 fps 49.175 fps
    F.E.A.R 63 fps 51 fps 80 fps 62 fps
    SSoC 140 fps 134 fps 138.5 fps 64.45 fps
    Doom 3 Ultra 114.97 fps 99.13 fps 109.8 fps 95.77 fps
    Quake 4 Ultra 98.96 fps 89.4 fps 86.47 fps 79.67 fps
    FarCry Cooler02 92.96 fps 84.34 fps 88.09 fps 78.75 fps
    Aquamark 3 105.23 fps 103.09 fps    
    Halo 83.08 fps 74.41 fps 82.05 fps 74.5 fps
    Tomb Raider: AoD 201.77 fps 189.23 fps 73.49 fps 71 fps
    Half Life 2 132 fps 122.33 fps 139 fps 125 fps
    3dsmax 5.1 127 fps 117 fps 140 fps 134 fps
    3DMark 2005 11782 11497 11457 10935
    3DMark 2006 8444 8060 7818 7215

    Trung Thi
     

    ID: G0804_82