• Thứ Sáu, 28/04/2006 18:37 (GMT+7)

    Thiết bị tin học quý I/2006: Nhập khẩu tăng nhẹ

    Tổng kim ngạch xuất khẩu (XK) thiết bị tin học trong quí I/2006 đạt 255,7 triệu USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2005; trong khi đó, tổng kim ngạch nhập khẩu (NK) đạt 278,9 triệu USD, tăng nhẹ là 1,4% so với quí I/2005.

    Tình hình xuất khẩu

     Kim ngạch XNK thiết bị tin học trong nước năm 2005 và quí I/2006

    Kim ngạch XK thiết bị tin học tháng 3/2006 đạt mức cao nhất từ đầu năm tới nay, đạt hơn 96,1 triệu USD, trong đó nhiều nhất là máy in (51,5 triệu USD) và bảng mạch các loại (40,3 triệu USD).

    Tính cả quý I/2006, máy in cũng vẫn là mặt hàng XK nhiều nhất với 132,7 triệu USD, tăng 86% so với cùng kỳ năm 2005. Kế đó là bảng mạch các loại, đạt 109,9 triệu USD nhưng giảm 23,1% so với cùng kỳ năm 2005.

    Mặt hàng máy in chủ yếu XK sang Mỹ (31,9 triệu USD), còn lại là Phần Lan, Hà Lan, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản. Bảng mạch các loại chủ yếu xuất sang Thái Lan (73,2 triệu USD), tiếp theo là Philippines, Nhật Bản và Đài Loan.

    Tỷ trọng các thiết bị tin học XK chủ lực quí I/2006
    Thị trường XK thiết bị tin học chủ yếu của Việt Nam là Thái Lan (tỷ trọng 29,5%), Mỹ (13%), Philippines (10,5%).

    Tình hình nhập khẩu

    Tổng kim ngạch NK thiết bị tin học tháng 3/2006 đạt 101,6 triệu USD; trong đó, nhiều nhất là linh kiện vi tính (40,4 triệu USD, tăng 9,4% so với tháng trước) và bảng mạch các loại (30,7 triệu USD, giảm 10% so với tháng trước).

    Tính cả quí I/2006, linh kiện vi tính được NK nhiều nhất, đạt 104,4 triệu USD, tăng 13,5 % so với cùng kỳ năm 2005. Các mặt hàng được NK chủ yếu từ

    Tỷ trọng thiết bị tin học NK trong quí I/2006
    Singapore, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan và Trung Quốc. Bảng mạch là mặt hàng NK nhiều thứ nhì, đạt 91,2 triệu USD, tăng 16,9% so với quí I/2005; chủ yếu đến từ Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông.

    Ba thị trường NK chủ yếu hiện nay của Việt Nam là Singapore (35,6%), Nhật Bản (29,7%) và Hồng Kông (10%). 
     
    NK

    (Nguồn: Tổng Cục Hải Quan - số liệu XNK chính ngạch)

    ID: O0604_1