• Thứ Năm, 05/10/2006 15:29 (GMT+7)

    Xuất khẩu thiết bị tin học tháng 8/2006 đạt 118,8 triệu USD

    Trong tháng 8/2006, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) các thiết bị tin học đạt 249,1 triệu USD, nâng tổng trị giá XNK 8 tháng đầu năm 2006 đạt 1.616,4 triệu USD. Trong đó XK đạt 118,8 triệu USD, tăng mạnh (23,5%) so với tháng 7/2006. NK đạt 130,3 triệu USD, tăng 12,3% so với tháng trước.

    Kim ngạch xuất nhập khẩu các tháng năm 2006

    Do tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu nên nhập siêu các thiết bị tin học đã được thu hẹp hơn, tháng 8/2006 nhập siêu là 11,5 triệu USD.

    Xuất Khẩu

    Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực 8/2006

    Với 118,8 triệu USD xuất khẩu trong tháng 8/2006, tổng kim ngạch XK 8 tháng đầu năm đạt 1.486 triệu USD. Tỷ trọng 2 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất (máy in, bảng mạch các loại) trong tháng chiếm đến 92% tổng kim ngạch xuất khẩu các thiết bị tin học. Trong đó: máy in chiếm 55%; bảng mạch các loại 42%; linh kiện vi tính 6%; loại khác 2%.

    Mỹ luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu mặt hàng máy in của Việt Nam với kim ngạch đạt 15,9 triệu USD chiếm đến 24,4% kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường, Hà Lan: 11,2 triệu USD, Pháp: 4,9 triệu USD và Anh: 3,3 triệu USD.

    Đối với mặt hàng bảng mạch trong tháng, xuất khẩu sang Thái Lan đạt 24,8 triệu USD, Philippines 15 triệu USD và Nhật Bản 3,6 triệu USD.

    Nhập Khẩu

    Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu chủ lực 8/2006

    Với 130,3 triệu USD nhập khẩu trong tháng 8/2006, tổng kim ngạch NK 8 tháng đầu năm đạt 859,8 triệu USD. 2 mặt hàng nhập khẩu lớn nhất (linh kiện vi tính, bảng mạch các loại) trong tháng chiếm đến 72% tổng kim ngạch nhập khẩu các thiết bị tin học. Trong đó: linh kiện vi tính chiếm 42%; bảng mạch 30%; máy tính xách tay 5%; bộ phận phụ trợ 4%; máy in 3%; loại khác 16%. 

    Mặt hàng bảng mạch các loại nhập khẩu từ Nhật Bản là: 18,1 triệu USD, Singapore: 14,5 triệu USD và Malaysia: 1,8 triệu USD.

    Thị trường xuất nhập khẩu trong tháng 8 năm 2006

    STT

    Tên thị trường

    Xuất khẩu

    (triệu USD)

    Tỷ trọng (%)

    Nhập khẩu (triệu USD)

    Tỷ trọng (%)

    1

    Thái Lan

    26,9

    22,7

    1,8

    1,4

    2

    Mỹ

    17,5

    14,7

    3,4

    2,6

    3

    Philippines

    15,0

    12,6

    0,3

    0,2

    4

    Hà Lan

    11,5

    9,7

    0

    0

    5

    Nhật Bản

    9,2

    7,8

    43,1

    33,1

    6

    Hồng Kông

    3,9

    3,3

    14,1

    10,8

    7

    Singapore

    3,7

    3,1

    38,0

    29,1

    8

    Trung Quốc

    2,8

    2,3

    11,3

    8,7

    9

    Đài Loan

    0,3

    0,2

    8,5

    6,6

    10

    Malaysia

    0,7

    0,5

    4,0

    3,1

    11

    Các thị trường khác

    27,4

    23,1

    5,7

    4,4

    Tổng cộng

    118,8

    100,0

    130,3

    100,0

    Quốc Triệu

    (Nguồn: Tổng Cục Hải Quan, số liệu xuất nhập khẩu chính ngạch)

    ID: O0610_1