• Thứ Hai, 14/06/2010 08:22 (GMT+7)

    TP.HCM: GIS quản lý hệ thống BTS

    Nguyễn Như Dũng
    TP.HCM đang triển khai hệ thống thông tin (HTTT) quản lý hạ tầng viễn thông (VT) trên nền GIS và đã hoàn thành hệ thống quản lý các trạm thu phát sóng (BTS). Ông Bùi Việt Dương, Phó phòng BCVT, Sở TTTT TP.HCM cho biết Sở sẽ chuyển giao việc quản lý BTS cho các quận, huyện theo phân cấp.

    Từ công việc…

    TP.HCM hiện có khoảng 15 triệu thuê bao điện thoại di động (hơn 10% so với toàn quốc, khoảng 130 triệu thuê bao di động). Hệ thống các trạm thu phát sóng ở TP.HCM dày và gia tăng theo đà tăng của số thuê bao. Cả nước hiện có khoảng 45.000 trạm BTS, TP.HCM có trên 4.600 trạm, chiếm hơn 10% trong khi diện tích tự nhiên của TP.HCM chưa được 1% so với cả nước. Trước đây, hệ thống thông tin di động chỉ dùng công nghệ 2G, nay, có thêm 3G, tương lai, TP.HCM càng cần nhiều trạm BTS hơn. Từ đây, xuất hiện nhu cầu quản lý sao cho các nhà mạng có thể sử dụng chung hạ tầng cũng như tối ưu số trạm BTS trên địa bàn.

    Để triển khai 1 trạm BTS, nhà mạng thường có 2 cách: xây dựng tháp cột như một công trình độc lập (loại 1) và gá lắp trên công trình sẵn có (loại 2), phổ biến hơn cả là làm các trạm ngay trên nóc những ngôi nhà kiên cố trong dân. Việc xây lắp các trạm BTS vốn là các công trình không kiên cố thường gặp trở ngại do vướng quy định quy hoạch đô thị và hay bị người dân khiếu kiện. Sở TTTT TP.HCM là đơn vị xem xét chấp thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS phù hợp với sự phát triển hạ tầng VT. Việc cấp phép xây dựng trạm BTS do cơ quan quản lý đô thị tại các quận, huyện thực hiện sau khi xem xét sự phù hợp với quy hoạch kiến trúc của TP.HCM. Khi chấp thuận địa điểm lắp đặt BTS, Sở TTTT TP.HCM yêu cầu các doanh nghiệp (DN) cam kết chia sẻ và cho các đơn vị khác dùng chung hệ thống cột anten nếu điều kiện cho phép (cùng hệ thống cung cấp điện, đường truyền dẫn, độ cao trụ anten...).

    “Giải pháp quản lý các trạm BTS và HTTT QLHTVT nói chung như của TP.HCM có thể áp dụng ở các tỉnh thành khác, chỉ cần các địa phương cũng có hệ thống nền GIS hoàn chỉnh để triển khai”, ông Bùi Việt Dương.

    “Các trạm BTS 3G (node B) có đặc tính thông minh và uyển chuyển hơn các trạm 2G nên có thể tự điều chỉnh vùng phủ sóng và tốc độ truy cập của thuê bao tùy thuộc vào số lượng thuê bao và nhu cầu sử dụng trong thời gian thực. Do vậy, hiện nay, khi số lượng người sử dụng 3G và nhu cầu truyền tải dữ liệu chưa bùng nổ, các nhà mạng thường tận dụng các trạm BTS hiện hữu để lắp đặt thêm thiết bị và anten cho dịch vụ 3G. Tại TP.HCM, nhiều trạm BTS đã xuất hiện thêm 2 hoặc 3 tầng anten để cung cấp đồng thời dịch vụ 2G và 3G. Tuy nhiên sau này, khi số người sử dụng 3G tăng lên, các nhà mạng sẽ có nhu cầu lắp đặt thêm nhiều trạm BTS 3G mới để phục vụ nhu cầu người sử dụng”, ông Dương cho biết.

    Việc cấp phép xây dựng BTS do cơ quan quản lý đô thị thực hiện và xem xét cấp phép cho từng trạm riêng lẻ. Tuy nhiên, do đặc tính là công trình tạm, lắp ghép tháo dỡ nhanh chóng cũng như có thiết kế thống nhất nên Sở TTTT đang kiến nghị UBND TP.HCM xem xét và chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai cấp phép 1 lần nhiều trạm để hỗ trợ DN triển khai hạ tầng nhanh và thuận tiện hơn cho công tác QLNN. Ví dụ, có thể cấp phép cả gói nhiều trạm BTS theo kế hoạch của các nhà mạng trong cả năm. Căn cứ vào đặc tính và tối ưu hóa mạng lưới, các nhà mạng có thể dự tính trước số trạm BTS cần xây lắp cũng như vị trí tương ứng theo tọa độ GPS. Căn cứ vào thông tin này, cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) sẽ xem xét, yêu cầu các nhà mạng sử dụng chung vị trí, cột anten để lắp đặt các trạm BTS có vị trí gần nhau.

    ... Đến công cụ

    Trong QLNN hệ thống BTS ở TP.HCM, việc hướng dẫn các DN sử dụng chung hạ tầng được thực hiện trong khi chưa có quy định bắt buộc về việc này, còn các nhà mạng thì lo giữ hạ tầng cho riêng mình… Trên cơ sở dữ liệu nền tích hợp HTTT địa lý (GIS) đã được TP.HCM triển khai rộng khắp các quận, huyện, Phòng Bưu chính - VT đã phát triển lớp quản lý BTS, một phần của HTTT quản lý VT TP.HCM. Hệ thống quản lý BTS cập nhập tự động từ các bản đăng ký xây dựng trạm BTS do nhà mạng thực hiện và cập nhật.

    HTTT quản lý hạ tầng VT TP.HCM (Giai đoạn 1) thực chất là phần mềm (PM) ứng dụng GIS quản lý và cung cấp thông tin về hạ tầng VT như trạm BTS, đại lý Internet, bưu cực, bưu điện văn hóa xã trên địa bàn... Với lớp quản lý BTS, PM cung cấp cho người quản lý các thông tin như: Địa chỉ lắp đặt; Chủ địa điểm; Đơn vị sở hữu; Loại BTS (loại 1, 2); Tình hình cấp phép xây dựng, số giấy phép; Tình hình kiểm định, số giấy phép kiểm định, thời gian hết hạn kiểm định; Các thông tin khác… Người quản lý giám sát, cập nhật các thông tin đó theo phân quyền. Ví dụ, DN cập nhật trạm BTS mới; quận/huyện cập nhật cấp phép xây dựng trạm BTS…

    Khi nhận 1 đơn xin cấp phép, căn cứ vào tọa độ xin xây mới trạm BTS, sử dụng PM, người quản lý có thể “quét” quanh toạ độ một khu vực có bán kính XYZ mét (thường có thể là 200 mét) để biết số lượng trạm BTS. Căn cứ trên đó cơ quan QLNN xét duyệt, khuyến cáo DN dùng chung hạ tầng với trạm BTS của DN khác… PM hiển thị báo cáo về các lớp theo cấp địa giới hành chính và đơn vị sở hữu; Theo thời gian, có so sánh giữa các khoảng thời gian theo lớp; Thể hiện số trạm BTS đang hoạt động trên địa giới; Các trạm BTS không giấy phép kiểm định; Các trạm BTS không giấy phép xây dựng… Từng cấp hành chính được phân quyền truy cập từ xa qua web xem thông tin liên quan tới lớp hạ tầng VT trong địa giới có trong PM. DN cũng xem được các lớp hạ tầng của mình trên từng địa bàn.

    Sau hệ thống quản lý trạm BTS, trong HTTT quản lý hạ tầng VT sẽ có thêm hệ thống quản lý các đại lý Internet và bưu cục, đại lý bưu điện. Lớp đại lý Internet có: Địa chỉ, chủ đại lý và số máy của đại lý; Số giấy phép kinh doanh; Số hợp đồng đại lý; Thời gian hết hiệu lực của hợp đồng đại lý; Đại lý của ISP nào; Đại lý có sử dụng PM quản lý Internet không; Các thông tin về quá trình hoạt động. Lớp bưu cục có: Địa chỉ đại lý; Chủ đại lý; Số lượng máy của đại lý; Số giấy phép kinh doanh; Số hợp đồng đại lý; Đại lý bưu cục của DN nào. Sau khi hoàn thành HTTT quản lý hạ tầng VT (giai đoạn 1), Sở TTTT sẽ phối hợp với các DN ứng dụng GIS để quản lý các hạ tầng VT phức tạp hơn như: hệ thống công trình ngầm VT (hầm, cống, bể, mương kỹ thuật; hệ thống mạng ngoại vi với các tuyến trục chính…).

    ID: B1005_34