• Thứ Ba, 15/02/2011 18:18 (GMT+7)

    Các mục tiêu của Đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn 2011 - 2020

    NND
    24.664 tỷ đồng là kinh phí của "Đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn giai đoạn 2011-2020" do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quyết định 119/QĐ-TTg. Số tiền này được dành thực hiện những mục tiêu nào?

    Về tổng quát, Đề án gồm các mục tiêu như phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới CNTT-TT hiện đại; phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông, CNTT; số hoá và lưu trữ tập trung thông tin mọi mặt đời sống xã hội trên môi trường mạng để tạo điều kiện cho người dân khu vực nông thôn truy nhập và lấy thông tin nhanh chóng, thuận lợi...

    Đề án cũng nhằm đảm bảo thông tin hai chiều từ trung ương đến cơ sở để người dân khu vực nông thôn vừa tiếp nhận được thông tin vừa có thể đóng góp ý kiến, phản ánh tâm tư nguyện vọng và phát huy dân chủ ở cơ sở.

    PC World VN trích đăng nội dung về các mục tiêu cụ thể để bạn đọc tham khảo:

    1. Về cơ sở hạ tầng

    a) 100% số xã ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng; mức độ phục vụ bưu chính bình quân đạt dưới 7.000 người dân trên một điểm phục vụ bưu chính với bán kính phục vụ dưới 3 km

    b) 100% số xã được kết nối bằng đường truyền dẫn băng rộng đa dịch vụ

    c) 100% lãnh thổ, lãnh hải và các đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam được phủ sóng phát thanh, truyền hình trung ương; hệ thống truyền thanh được đưa đến hầu hết các xã.

    2. Về dịch vụ

    a) Bảo đảm hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập

    b) 100% số xã đồng bằng, trung du và hầu hết các xã miền núi có báo Nhân dân, báo Đảng của Đảng bộ địa phương trong ngày

    c) 100% cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã được cung cấp dịch vụ điện thoại cố định; 100% số xã có trụ sở Ủy ban nhân dân, trường học, trạm xá được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng

    d) Mật độ điện thoại khu vực nông thôn đạt 40% đến 45% mật độ điện thoại bình quân toàn quốc; mật độ thuê bao Internet khu vực nông thôn đạt 30% đến 40% mật độ bình quân toàn quốc.

    3. Về cung cấp thông tin

    a) Bảo đảm hầu hết các hộ gia đình khu vực nông thôn nghe và xem được các chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu

    b) Các báo, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương có các chương trình, chuyên mục về nông nghiệp, nông dân và nông thôn để cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung thông tin phù hợp nhu cầu, trình độ văn hoá, phong tục của người dân nông thôn từng vùng miền

    c) Các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở, ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật CNTT.

    4. Về thông tin cơ sở hai chiều

    a) Các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở, ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng tới người dân và doanh nghiệp khu vực nông thôn

    b) Các cơ quan Đảng, chính quyền từ trung ương tới cấp xã có số máy điện thoại, hộp thư điện tử công khai để tiếp nhận và trả lời ý kiến phản ánh của người dân

    c) Các báo, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và địa phương có các chuyên mục tiếp nhận và trả lời ý kiến phản ánh của người dân.
     

    Các nhiệm vụ đặt ra để thực hiện đề án gồm có phát triển viễn thông công ích; xây dựng hạ tầng viễn thông băng rộng đến xã; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm bưu điện văn hoá xã và xây dựng thí điểm trung tâm thông tin - truyền thông cộng đồng; xây dựng kênh truyền hình chuyên biệt về nông thôn; phát triển Internet cho cộng đồng nông thôn; cao khả năng sử dụng máy tính và truy cập Internet công cộng tại Việt Nam.

    Trong tổng kinh phí khoảng 24.664 tỷ đồng cho Đề án, ngân sách nhà nước chiếm 150 tỷ đồng; tiền từ các doanh nghiệp là 7.914 tỷ đồng; từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt nam 15.150 tỷ đồng; nguồn vốn khác 1.450 tỷ đồng...

    Bộ TTTT là đầu mối tổ chức, triển khai, theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, đơn vị có liên quan thực hiện Đề án, đề xuất điều chỉnh các mục tiêu và giải pháp cho phù hợp điều kiện kinh tế xã hội và công nghệ với từng giai đoạn trong quá trình thực hiện...

    Bạn đọc có thể tải toàn văn Đề án tại đây.

    Nguồn: Quyết định 119/QĐ-TTg