• Thứ Năm, 31/05/2012 05:43 (GMT+7)

    Đánh giá bo mạch chủ MSI Z77A-GD80

    Bài và ảnh: Đông Quân
    Z77A-GD80 là một trong những bo mạch chủ đầu tiên của MSI hỗ trợ bộ xử lý Core i thế hệ thứ 3. Bên cạnh các giao tiếp 3.0, Z77A-GD80 còn tích hợp cổng kết nối tốc độ cao Thunderbolt cùng một số công nghệ đặc trưng của hãng, sẵn sàng cho việc ép xung.

    Thiết kế

    Bo mạch chủ (BMC) MSI Z77A-GD80 xây dựng trên nền tảng chipset Intel Z77 Express (Panther Point). Kích thước chuẩn ATX 30.5x24.5cm, tương thích với bộ xử lý (BXL) Ivy Bridge lẫn Sandy Bridge (socket 1155LGA).

    Thiết kế hướng đến những tay chơi “khoái” ép xung, hệ thống tản nhiệt của BMC được chăm chút khá kỹ, kích thước lớn và kết nối nhau bằng 1 ống dẫn nhiệt (heat-pipe). Công nghệ MILITARY Class III với cuộn cảm SFC (Super Ferrite Choke), tụ điện Hi-c CAP có tuổi thọ cao hơn, giúp tăng tính ổn định và độ bền của BMC cả khi ép xung. Mạch cấp nguồn chủ động (Active Phase Switching) đảm bảo việc cấp nguồn cho BXL, đồ họa tích hợp, bộ nhớ và mạch điều khiển bộ nhớ tích hợp ổn định và hiệu quả hơn so với mạch analog truyền thống.

    Trên BMC cũng được tích hợp sẵn nút nguồn (power), khởi động lại (reset) và OC Genie II tự động ép xung hệ thống qua việc kiểm tra và chọn những thông số tối ưu với cấu hình phần cứng người dùng. Voltage checkpoint connector giúp kiểm tra điện áp chipset (PCH), CPU và RAM trong suốt quá trình ép xung qua thiết bị (đồng hồ) đo gắn ngoài.

    Đèn LED hiển thị trạng thái hoạt động cũng như xác định mã lỗi khi hệ thống gặp sự cố. Công nghệ Super Charge giúp sạc nhanh cho các thiết bị di động cả khi máy tính ở chế độ chờ hoặc tắt hẳn.

    Z77A-GD80 có 4 khe cắm RAM DDR3, tổng dung lượng bộ nhớ tối đa là 32GB. Theo thông tin MSI cho biết BMC hỗ trợ các dòng RAM DDR3 với xung nhịp từ 1066 cho đến 2800 MHz. Trong đó, các mức 1066/1333/1600 MHz dễ dàng đạt được ở chế độ bình thường và các mức 1866/2133/2400/2667/2800 MHz đạt được khi ép xung.

    MSI Z77A-GD80 còn được trang bị 3 khe PCI Express (PCIe) x16 3.0, có thể hoạt động cùng lúc khi sử dụng với BXL Ivy Bridge; trong đó băng thông PCI_E2 đạt 8x, PCI_E5 và PCI_E7 cùng đạt 4x. Trường hợp cấu hình 2 card đồ họa (công nghệ ATI CrossFireX hoặc NVIDIA SLI), PCI_E2 và PCI_E5 sẽ cùng chia sẻ băng thông tuyến PCI Express theo chế độ 8x – 8x.
    Ngoài 4 khe PCIe x1 mặc định chipset hỗ trợ, MSI Z77A-GD80 không trang bị chip chuyển kênh PCIe to PCI Bridge Controller nhằm mở rộng khả năng hỗ trợ một số giao tiếp cũ như PCI vốn vẫn được sử dụng khá phổ biến.

    Tương tự một số BMC chipset Z77 khác, MSI Z77A-GD80 trang bị 8 cổng SATA, hỗ trợ thiết lập lưu trữ RAID 0/1/5/10. Trong đó 4 SATA 3.0 (màu trắng) và 4 SATA 2.0 (màu đen).

    Số cổng kết nối thiết bị ngoại vi của BMC khá phong phú, có cả cổng PS/2 dành cho bàn phím (hoặc chuột), ngõ xuất tín hiệu hình ảnh D-Sub và đáng chú ý nhất là cổng kết nối tốc độ cao Thunderbolt. Một số kết nối khác gồm cổng Ethernet tốc độ 1Gbps, ngõ xuất tín hiệu hình ảnh HDMI, âm thanh HD 7.1 hỗ trợ cổng tín hiệu âm thanh Optical lẫn Coaxial và nút “Clear BIOS”.

    Số giao tiếp mở rộng (bằng cáp bổ sung) của BMC gồm IEEE 1394a, 6 USB 2.0 và 4 USB 3.0.

    Ngoài tài liệu hướng dẫn, đĩa cài đặt trình điều khiển (driver) và back IO shield, các phụ kiện đi kèm gồm 4 cáp SATA, cầu nối SLI, USB 3.0 bracket và cả một số phụ kiện ít được dùng đến như m-connector, v-check cable.

    Hiệu năng

    Để đánh giá hiệu năng BMC MSI Z77A-GD80, Test Lab sử dụng cấu hình thử nghiệm xây dựng trên nền tảng Ivy Bridge, Windows 7 Ultimate 64 bit SP1 và sử dụng trình điều khiển (driver) đi kèm tương ứng. Các công cụ đánh giá hiệu năng gồm CineBench R11.5 (64 bit), Heaven Benchmark v3.0, 3DMark 11 và PCMark 7. Trong quá trình thử nghiệm, BMC hoạt động với thông số thiết lập mặc định của NSX và các phép thử được lấy kết quả trung bình sau 3 lần chạy.

    Với công cụ đánh giá hiệu năng tổng thể hệ thống là PCMark 7, cấu hình thử nghiệm đạt 3.844 điểm; thấp hơn khoảng 2% so với điểm số BMC Intel DZ77GA-70K.

    Với công cụ Cinebench R11.5 (64 bit) đánh giá khả năng xử lý của CPU và card đồ họa (sử dụng thư viện đồ họa OpenGL), cấu hình thử nghiệm đạt 7,48 điểm ở phép thử CPU và 79,71 fps (khung hình/giây) ở phép thử OpenGL.

    Trong thử nghiệm khả năng xử lý đồ họa đa luồng DirectX 11 dựa trên công cụ 3DMark 11, thiết lập cấu hình Performance. Hệ thống đạt 7.462 điểm, cao hơn từ 1% – 3% so với một số BMC chipset Z77 trong cùng thử nghiệm của Test Lab.

    Với Heaven Benchmark, một phép thử đồ họa có khá nhiều nét tương đồng với 3DMark 11 nhưng chủ yếu về hiệu năng Tessellation (DirectX 11), MSI Z77A-GD80 tiếp tục “ghi điểm” với 1.635 điểm và 64,9 fps.

    ƯU
    - Hiệu năng tổng thể tốt, tính ổn định cao.
    - Số cổng giao tiếp phong phú, có cả cổng kết nối tốc độ cao Thunderbolt.
    - Tiện ích hỗ trợ ép xung mạnh mẽ.

    KHUYẾT
    - Không hỗ trợ giao tiếp cũ PCI vốn vẫn được sử dụng khá phổ biến.

    Bảng thông số kỹ thuật

    CPU

    Intel socket 1155LGA

    Chipset

    Intel Z77 Express

    Memory

    2800(OC)/2667(OC)/2400(OC)/2133(OC)/1866(OC)/1600/1333/1066

    Onboard Graphic

    D-Sub/HDMI/DisplayPort

    Audio

    Realtek ALC898 codec/ 7.1 channel

    LAN

    Intel GbE LAN 1Gpbs

    Expansion Slot

    1xPCIe x16 3.0 @ x16
    1xPCIe x16 @ x8
    1xPCIe x16 @ x4
    4xPCIe x1

    Multi-Graphic

    AMD CrossFireX/NVIDIA SLI

    Internal I/O Connector

     

    4xSATA 3.0, 4xSATA 2.0, 1xUSB 3.0, 3xUSB 2.0, 1xIEEE

    Back Panel Connector

     

    1xPS/2, 2xUSB 3.0, 4xUSB 2.0, 1xThunderbolt, 1xD-Sub,
    1xHDMI, 1xDisplayPort, 1xRJ-45

    Form Factor

    ATX; 30.5x24.5cm

     Cấu hình thử nghiệm: CPU Core i7-3770K; Graphic card MSI MSI R7950 Twin Frozr 3GD5-OC; RAM G.Skill Ripjaws 4GB DDR3-1600; HDD WD Caviar Black 1TB; PSU Cooler Master Real Power Pro 1250W; Windows 7 Ultimate 64bit SP1.