• Thứ Hai, 18/06/2012 08:57 (GMT+7)

    2 điện thoại IP hình rõ, thoại hay

    Lâm Quỳnh
    Thiết kế đẹp, dễ sử dụng cùng chất lượng thoại khá là những ưu điểm của cả hai điện thoại Internet Yealink SIP-T38G và Yealink IP Video Phone VP-2009P.

    THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG SẢN PHẨM

    Thiết kế và cấu hình

    Hai điện thoại IP (Internet phone) đến từ hãng Yealink có vẻ ngoài khá giống nhau với tông màu đen - bạc tương phản và vẻ ngoài khá đồ sộ. Yealink IP Video Phone VP-2009P nổi bật với màn hình cảm ứng kích thước 7”, camera tích hợp có thể chỉnh xoay nhằm phục vụ nhu cầu đàm thoại có hình ảnh. Trong khi đó, Yealink SIP-T38G chỉ được trang bị màn hình LCD kích thước 4,3” không hỗ trợ cảm ứng.

    Yealink IP Video Phone VP-2009P nổi bật với màn hình cảm ứng nhạy,thoại có hình ảnh.

    Cả hai thiết bị đều được trang bị dãy nút điều khiển tương ứng với các biểu tượng trên màn hình. Riêng cụm phím số truyền thống được thiết kế tách biệt và đặt gần ống nghe (handset) trên cả hai máy. Các phím điều hướng và các phím chức năng khác như thoại rảnh tay, phím quay lại số gọi cuối cũng được tách riêng ở cả hai máy. Riêng Yealink SIP-T38G còn được trang bị thêm phím ngắt tiếng cùng 10 phím Memory ở cạnh phải máy.

    Ngoài các tính năng cốt lõi của điện thoại bàn thông thường, cả hai thiết bị còn hỗ trợ gửi/nhận tin nhắn thoại và văn bản. Riêng Yealink SIP-T38G có thể quản lý tối đa đến 6 tài khoản VoIP, trong khi đó, Yealink IP Phone VP-2009P chỉ giới hạn ở mức 4. Cả hai thiết bị đều được trang bị bộ giải mã âm thanh chuẩn HD, loa HD và ống nghe chuẩn HD. Riêng VP-2009P còn hỗ trợ truyền hình ảnh độ phân giải lên đến 720x480 pixel với tốc độ 30 khung hình/giây.

    Các cổng giao tiếp chung trên cả hai thiết bị gồm: hai cổng RJ9 cho kết nối ống nghe và kết nối bộ tai nghe rời (headset), cổng cắm tai nghe loại 2,5mm và cổng nguồn. Riêng SIP-T38G còn có thêm cổng RJ12 (EXT Port), 2 cổng RJ45 (hỗ trợ Gigabit Ethernet và PoE 802.3af). Còn 2 cổng RJ45 trên VP-2009P chỉ hỗ trợ tốc độ 10/100Mbps, tuy nhiên, VP-2009P còn có thêm ngõ xuất (RCA) cho tín hiệu âm thanh và hình ảnh riêng. Đặc biệt, VP-2009P còn được trang bị thêm cổng USB và khe cắm thẻ nhớ SD.

    THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG SẢN PHẨM

    Yealink SIP-T38G hỗ trợ đến sáu tài khoản VoiIP
    Theo thông tin từ nhà phân phối Wintegrate, người dùng không trang bị tổng đài IP (IP PBX) vẫn có thể sử dụng điện thoại IP này thông qua tổng đài của nhà cung cấp dịch vụ. Với các cuộc đàm thoại thông thường, cả hai thiết bị chỉ yêu cầu đường truyền khoảng 8Kbps. Riêng với các cuộc gọi video trên VP-2009P để có chất lượng âm thanh và hình ảnh rõ, bạn cần có đường truyền khoảng 300Kbps.

    Thử nghiệm

    Cả hai điện thoại IP có mặt tại Test Lab đều được cấu hình sẵn để sử dụng tổng đài IP của Wintegrate. Test Lab chỉ cần cấp nguồn cho từng điện thoại và kết nối với router qua cáp RJ45 đi kèm là có thể sử dụng thiết bị. Nhìn chung, với kết nối ADSL thông thường, chất lượng cuộc gọi trên SIP-T38G cũng như VP-2009P đều tốt, giọng nói rõ ràng và tự nhiên, tuy nhiên vẫn còn hiện tượng dội âm nhẹ trên SIP-T38G. Các cuộc đàm thoại có hình ảnh trên VP-2009P cho chất lượng ở mức khá: hình ảnh khá rõ nét, âm thanh và hình ảnh trùng khớp. Giao diện menu của cả hai thiết bị có thiết kế trực quan và dễ hiểu.

    Điều hướng trên VP-2009P mang lại cảm giác tự do hơn bởi màn hình cảm ứng của máy có độ nhạy tốt với các biểu tượng lớn. Trong khi đó, SIP-T38G với cách điều hướng bằng phím truyền thống cũng cho cảm giác rất đã tay do các phím nhạy và khá êm ái. Người dùng còn có thể tùy biến nhạc chuông, kích hoạt trình bảo vệ màn hình, thay đổi hình nền trên cả hai điện thoại. Riêng với VP-2009P, người dùng còn có thể chép hình ảnh (định dạng JPEG, GIF, PNG, BMP) và âm thanh (WAV) từ thẻ nhớ hay bút nhớ USB trực tiếp vào máy, chọn làm nhạc chuông hay hình nền khá thú vị. Tuy nhiên, VP-2009P chỉ hỗ trợ bút nhớ định dạng FAT 16 hoặc FAT 32.

    Giá: Yealink SIP-T38G 5.698.000 đồng, Yealink IP Video Phone VP-2009P 8.558.000 đồng, tất cả bảo hành 1 năm.

    ID: A1202_30