• Thứ Bảy, 01/09/2012 12:08 (GMT+7)

    Đánh giá card đồ họa Zotac Geforce GTX 670 AMP

    Bài và ảnh: Đông Quân
    Không chỉ ấn tượng với hệ thống tản nhiệt “hầm hố”, hiệu năng Zotac Geforce GTX 670 AMP! Edition cũng chẳng hề kém dòng card đồ họa GTX 680 do xung nhịp GPU và RAM được “đẩy” cao hơn đáng kể so với mức chuẩn NVIDIA công bố.

    THIẾT KẾ

    Zotac Geforce GTX 670 AMP! Edition (gọi tắt Zotac 670 AMP) thiết kế dựa trên GPU GeForce GTX 670; bộ xử lý đồ họa kiến trúc được NVIDIA kỳ vọng sẽ tạo được sự đột phá mạnh trong công nghệ xử lý đồ họa với hệ số hiệu năng/watt cao gấp 3 lần so với kiến trúc Fermi thế hệ trước.

    Kiến trúc đồ họa Kepler cũng cải thiện đáng kể khả năng xử lý đa luồng, tận dụng tốt hơn năng lực xử lý nhiều ống lệnh đồ họa cùng lúc và không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu năng. Ngoài công nghệ GPU Boost với khả năng tăng tốc xung nhịp GPU theo thời gian thực thì GTX 670 cũng được tích hợp cơ chế khử răng cưa mới FXAA (fast approximate anti-aliasing) và TXAA (temporal anti-aliasing) đạt hiệu quả cao hơn gấp nhiều lần so với cơ chế khử răng cưa truyền thống MSAA (multi-sample anti-aliasing).

    GTX 670 cũng sử dụng nhân đồ họa GK104 nhưng chỉ có 7 SMX với 1.344 nhân CUDA.

    Tương tự GeForce GTX 680, GTX 670 cũng sử dụng nhân đồ họa GK104, ứng dụng sản xuất trên công nghệ 28nm với 3,54 tỷ transistor trên đế (die) kích thước 294mm2. Sơ đồ khối trên cho thấy GTX 670 còn là một phiên bản rút gọn của GTX 680 được NVIDIA khóa bớt 1 SMX (Streaming Multiprocessors). Cụ thể, GeForce GTX 670 tổng cộng có 1344 nhân CUDA được bố trí thành 4 cụm xử lý đồ họa (Graphics Processing Cluster - GPC) cùng chia sẻ bộ nhớ đệm cấp 2 (L2 cache); trong đó GPC thứ tư chỉ có 1 SMX; ít hơn 192 nhân CUDA so với GTX 680.

    Zotac 670 AMP thuộc dòng card đồ họa được nhà sản xuất “ép xung sẵn” nên GPU mặc định hoạt động ở xung nhịp 1.098 MHz và có thể đạt mức 1.176 MHz ở chế độ GPU Boost; cao hơn GPU GTX 670 tiêu chuẩn của NVIDIA 20%. Bên cạnh đó, xung nhịp RAM của card cũng cao hơn khoảng 10% (1.652 MHz) và giao tiếp bộ nhớ 256 bit.

    Zotac 670 AMP còn có khả năng hiển thị hình ảnh 3D theo công nghệ 3D Vision 2. Card có 4 ngõ xuất tín hiệu hình ảnh gồm DVI-I, DVI-D, HDMI và DisplayPort cúng công nghệ nVidia Surround cho phép ghép nối đến 4 màn hình chỉ với card đơn để hiển thị những hình ảnh có độ phân giải lớn khi chơi game, trình chiếu phim ảnh hoặc làm việc với nhiều ứng dụng cùng lúc.

    Card cũng hỗ trợ công nghệ 3-way SLI, sẵn sàng cho những cấu hình ghép nối đa card đồ họa cho những cấu hình chuyên dụng.

    Tương tự một số card đồ họa GTX 670 cùng dòng, Zotac 670 AMP cần đến 2 đường cấp nguồn +12V PCIe 6 chân. Tuy nhiên do thiết kế ép xung sẵn, bạn đọc cần trang bị bộ nguồn 500W hoặc cao hơn với tổng công suất đường cấp nguồn +12V tối thiểu đạt 30A (tương đương 360W).

    Hệ thống tản nhiệt “hầm hố”, nổi bật với 4 heatpipe bằng đồng cỡ lớn (6mm) dẫn nhiệt từ GPU lên các lá nhôm xếp “ken dày” bên trên. Đi kèm là 2 quạt làm mát loại 80mm tăng cường khả năng tản nhiệt cũng như giảm thiểu tiếng ồn phát sinh khi hoạt động ở mức tải cao.

    Nét sáng tạo trong thiết kế hệ thống tản nhiệt card đồ họa là các heatpipe đưa hẳn ra ngoài thể hiện cá tính. Dù điểm nhấn này không ảnh hưởng đến hiện quả tản nhiệt nhưng với bạn đọc kỹ tính, thích sự gọn gàng thì đây lại là điểm trừ đáng tiếc của card.

    Với kích thước 26,6x13,5x5,5 cm và nặng khoảng 865g (không kể phụ kiện đi kèm), Zotac 670 AMP chiếm cả 2 khe gắn card mở rộng liền kề và chỉ thích hợp với những thùng máy đứng cỡ trung (tower) hoặc lớn (full tower), không gian bên trong rộng, thoáng, tiện dụng khi tháo lắp cũng như đảm bảo khả năng tản nhiệt cho các thiết bị phần cứng.

    THỬ NGHIỆM

    Để đánh giá sức mạnh của card đồ họa Zotac Geforce GTX 670 AMP! Edition, Test Lab sử dụng cấu hình thử nghiệm được xây dựng trên nền tảng BMC chipset Z77, HĐH Windows 7 Ultimate 64 bit SP1 và trình điều khiển (driver) GeForce 301.42 của NVIDIA. Các phép thử đồ họa gồm CineBench R11.5, 3DMark 11, Heaven Benchmark v3.0 cùng một số game DirectX 11 là DiRT 3, Alien vs. Predator 1.03 và Crysis 2. Kết quả các phép thử được chạy ở độ phân giải HD 720p (1280x720) và full HD 1080p (1920x1080).

    Với công cụ Cinebench R11.5 (64 bit), cấu hình thử nghiệm đạt 56,82 fps (khung hình/giây) ở phép thử đồ họa OpenGL.

    Trong thử nghiệm khả năng xử lý đa luồng của BXL và card đồ họa dựa trên công cụ 3DMark 11, Zotac 670 AMP đạt 8.785 điểm với cấu hình performance, độ phân giải 1280x720 và đạt 3.155 điểm với cấu hình extreme, độ phân giải 1920x1080. So với NVIDIA GeForce GTX 680 thì kết quả thử nghiệm thấp hơn lần lượt là 6,35 – 5,37%.

    Với Heaven Benchmark, phép thử đồ họa có khá nhiều nét tương đồng với 3DMark 11 nhưng chủ yếu đánh giá công nghệ tessellation; một trong những công nghệ nổi bật trong thư viện đồ họa DirectX 11. Zotac 670 AMP cũng cao hơn mức chuẩn 30 fps khoảng 56% cả ở chế độ Ultra với thiết lập đồ họa cao nhất (tessellation: extreme, shaders: high, 8xAA và 16xAF).

    Với các game thử nghiệm nền tảng DirectX 11 như DiRT 3, Alien vs. Predator và Crysis 2, “chiến binh “của Zotac vẫn khẳng định được sức mạnh của dòng card đồ họa cao cấp qua số khung hình/giây đạt được. Thậm chí với Crysis 2, một trong những game “sát phần cứng” hiện nay, kết quả thử nghiệm của card ở độ phân giải full HD, chất lượng đồ họa Extreme vẫn cao hơn với “mốc” 30 fps khoảng 124,33%.

    Test Lab cũng nhận thấy hệ thống tản nhiệt của Zotac 670 AMP hoạt động hiệu quả, chẳng hạn  ở chế độ không tải nhiệt độ GPU dao động mức 36 độ C và cao nhất là 60 độ C trong 3DMark 11. Quạt hoạt động rất êm, tốc độ cao nhất khoảng 1.890 rpm (vòng/phút).

    NHẬN XÉT

    Kết quả thử nghiệm bên trên cho thấy mẫu card đồ họa cao cấp của Zotac dễ dàng chinh phục tất cả phép thử theo kịch bản Test Lab xây dựng ở độ phân giải full HD cùng mức thiết lập đồ họa cao nhất. Tuy không thể so sánh với NVIDIA GeForce GTX 680 trong hai công cụ 3DMark 11, Heaven Benchmark v3.0 do Zotac 670 AMP chỉ có 7 SMX với tổng cộng 1344 nhân CUDA. Dù vậy, việc “đẩy” xung nhịp GPU và RAM cao hơn mức chuẩn NVIDIA công bố lần lượt là 10 - 20% đã giúp Zotac Geforce GTX 670 AMP! Edition đạt kết quả tốt hơn trong các phép thử.

    Các game thử nghiệm cũng cho thấy ưu thế của Zotac 670 AMP ở độ phân giải full HD và chất lượng đồ họa mức ultra. Cụ thể với “gió bụi đường trường” DiRT 3, Zotac 670 AMP đạt 115,82 fps, cao hơn 1,18% (114,47 fps) và Alien vs Predator đạt 60,5 fps, cao hơn 5,58% (57,3 fps) so với NVIDIA GeForce GTX 680.

    BẢNG SO SÁNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    Zotac Geforce GTX 670 AMP

    NVIDIA Geforce GTX 670

    NVIDIA Geforce GTX 680

    GPU

    GK104

    GK104

    GK104

    Process Technology (nm)

    28

    28

    28

    Streaming Multiprocessors (SMX)

    7

    7

    8

    CUDA Core/Shader processor

    1344

    1344

    1536

    Texture Unit

    112

    112

    128

    ROP Unit

    32

    32

    32

    Graphic Clock (MHz)

    1098/1176

    915/980

    1006/1058

    Shader Processor Clock (MHz)

     

    915

    1006

    Texture Fillrate

    102.5

    102.5

    128.8

    Memory

    2GB GDDR5

    2GB GDDR5

    2GB GDDR5

    Memory Clock (MHz)

    1652

    1500

    1502

    Memory Bandwidth (GB/s)

    192.2

    192.2

    192.2

    Memory Bus

    256 bit

    256 bit

    256 bit

    DirectX/OpenGL

    11/4.2

    11/4.2

    11/4.2

    Cổng tín hiệu

    2xDVI/HDMI/DP

    2xDVI/HDMI/DP

    2xDVI/HDMI/DP

    Multi Monitor

    4

    4

    4

    Bus Interface (PCIe x16)

    3.0

    3

    3.0

    SLI

    3-way

    3-way

    3-way

    Công suất bộ nguồn

    180W/500W

    170W/500W

    195W/500W

    Kích thước (PCB & tản nhiệt, cm)

    26,6x13,5x5,5

    24,1x11,1

    24,1x11,1 

    Form factor/power connector

    triple slot/2x6 pin

    dual slot/2x6 pin

    dual slot/2x6 pin

    Cấu hình thử nghiệm: BMC Intel DZ77GA-70K; CPU Core i7-3770K; RAM Kingston HyperX LoVo KHX1866C9D3LK2_4GX; HDD WD Caviar Black 1TB; PSU Cooler Master Real Power Pro 1250W; Windows 7 Ultimate 64bit SP1.