• Thứ Tư, 05/09/2012 08:12 (GMT+7)

    Đánh giá card đồ họa Zotac GeForce GTX 660 AMP! Edition

    Bài và ảnh: Đông Quân
    Nhỏ gọn, thiết kế dựa trên nhân đồ họa GK104 và lược bỏ một số thành phần linh kiện, nhưng hiệu năng Zotac GeForce GTX 660 AMP! Edition không hề kém cạnh so với dòng card đồ họa GTX 670 nhờ GPU và RAM được ép xung sẵn khá cao.

    THIẾT KẾ

    Thiết kế của Zotac GeForce GTX 660 Ti AMP! Edition dựa trên GPU GeForce GTX 660 Ti, “tân binh” dòng GeForce 600 vừa được NVIDIA chính thức giới thiệu đến người dùng vào trung tuần tháng Tám vừa qua.

    GTX 660 Ti cũng sử dụng nhân đồ họa GK104 nhưng số đơn vị ROP, bộ nhớ đệm thứ cấp (L2 cache) và memory controller ít hơn so với GTX 670 và 680.

    Tương tự hai mẫu GPU cao cấp là GeForce GTX 680 và 670, GTX 660 Ti cũng sử dụng nhân đồ họa GK104 nhưng được lược bỏ một số thành phần linh kiện nhằm có mức giá cạnh tranh, phù hợp với đa số người dùng hơn. GTX 660 Ti cũng có tổng cộng 1344 nhân CUDA được bố trí thành 4 cụm xử lý đồ họa (Graphics Processing Cluster - GPC) cùng chia sẻ bộ nhớ đệm cấp 2 (L2 cache); trong đó GPC thứ tư chỉ có 1 SMX như GTX 670 và ít hơn 192 nhân CUDA so với GTX 680.

    Bên cạnh đó, số đơn vị ROP, bộ nhớ đệm thứ cấp (L2 cache) và số memory controller của GeForce GTX 660 Ti cũng ít hơn so với GTX 670 và 680. Điều này thể hiện rõ qua những thông số kỹ thuật của GeForce GTX 660 Ti. Cụ thể, GTX 660 Ti chỉ có 24 đơn vị ROP, cache L2 dung lượng 384 KB và độ rộng băng thông bộ nhớ 192 bit. Tham khảo chi tiết trong bảng so sánh bên dưới.

    Zotac GeForce GTX 660 Ti AMP! Edition (gọi tắt Zotac 660 Ti AMP) thuộc dòng card đồ họa được nhà sản xuất “ép xung sẵn” nên GPU mặc định hoạt động ở xung nhịp 1.033 MHz và có thể đạt mức 1.111 MHz ở chế độ GPU Boost; cao hơn GTX 660 Ti tiêu chuẩn lần lượt là 12,9 – 13,4%. Bên cạnh đó, xung nhịp RAM của card cũng cao hơn khoảng 10% (1.652 MHz) và băng thông bộ nhớ đạt 158,6 GB/s.

    Zotac 660 Ti AMP còn có khả năng hiển thị hình ảnh 3D theo công nghệ 3D Vision Ready với khoảng 600 tựa game 3D các thể loại và những nội dung giải trí 3D khác. Card có 4 ngõ xuất tín hiệu hình ảnh gồm DVI-I, DVI-D, HDMI và DisplayPort cùng công nghệ nVidia Surround cho phép ghép nối đến 4 màn hình chỉ với card đơn để hiển thị những hình ảnh có độ phân giải lớn khi chơi game, trình chiếu phim ảnh hoặc làm việc với nhiều ứng dụng cùng lúc.

    Card cũng hỗ trợ công nghệ 3-way SLI, sẵn sàng cho những cấu hình ghép nối đa card đồ họa cho những cấu hình chuyên game hoặc thiết kế đồ họa.

    Thuộc dòng card đồ họa được nhà sản xuất ép xung sẵn, Zotac 660 Ti AMP sẽ cần đến 2 đường cấp nguồn +12V PCIe 6 chân với tổng công suất tối thiểu đạt mức 24A (tương đương 288W) và bộ nguồn 450W hoặc cao hơn.

    Hệ thống tản nhiệt ứng dụng công nghệ tản nhiệt Dual Silencer kết hợp cùng 2 quạt làm mát loại 80mm đảm bảo tản nhiệt hiệu quả cũng như giảm thiểu tiếng ồn phát sinh khi hoạt động. Theo Zotac cho biết so với bộ tản nhiệt thông thường thì bộ tản nhiệt ứng dụng công nghệ Dual Silencer giúp giảm nhiệt độ card đồ họa khoảng 10 độ C và 10dB mức độ ồn trong quá trình hoạt động.

    Với kích thước 19x11,1x3,9 cm và nặng khoảng 460g (không kể phụ kiện đi kèm), Zotac 660 Ti AMP trông nhỏ gọn hơn nhiều so với Zotac 670 AMP.

    Hệ thống tản nhiệt cũng đơn giản hơn với 3 heatpipe bằng đồng nằm gọn bên trong lớp bo mạch (PCB).

    Ngoài ra, Zotac 660 Ti AMP cũng chỉ chiếm 1 khe gắn card mở rộng liền kề, thích hợp với cả những thùng máy đứng cỡ nhỏ (mini tower) hoặc dạng thùng máy nằm (desktop).

    THỬ NGHIỆM

    Để đánh giá sức mạnh của card đồ họa GeForce GTX 660 Ti AMP! Edition, Test Lab sử dụng cấu hình thử nghiệm được xây dựng trên nền tảng BMC chipset Z77, HĐH Windows 7 Ultimate 64 bit SP1 và trình điều khiển (driver) GeForce 301.42 của NVIDIA. Các phép thử đồ họa gồm CineBench R11.5, 3DMark 11, Heaven Benchmark v3.0 cùng một số game DirectX 11 là DiRT 3, Alien vs. Predator 1.03 và Crysis 2. Kết quả các phép thử được chạy ở độ phân giải HD 720p (1280x720) và full HD 1080p (1920x1080).

    Với công cụ Cinebench R11.5 (64 bit), cấu hình thử nghiệm đạt 57,37 fps (khung hình/giây) ở phép thử đồ họa OpenGL.

    Trong thử nghiệm khả năng xử lý đa luồng của BXL và card đồ họa dựa trên công cụ 3DMark 11, Zotac 660 Ti AMP đạt 8.301 điểm ở chế độ performance, độ phân giải 1280x720 và đạt 2.791 điểm chế độ extreme, độ phân giải 1920x1080. So với mẫu card đồ họa cùng dòng Zotac 670 AMP thì kết quả thử nghiệm thấp hơn lần lượt là 5,51% và 11,54%.

    Với Heaven Benchmark, phép thử đồ họa có khá nhiều nét tương đồng với 3DMark 11 nhưng chủ yếu nhấn mạnh công nghệ tessellation; một trong những công nghệ nổi bật trong thư viện đồ họa DirectX 11, số khung hình/giây của Zotac 660 Ti AMP vẫn cao hơn mức chuẩn 30 fps khoảng 23,67% cả ở chế độ Ultra với thiết lập đồ họa cao nhất (tessellation: extreme, shaders: high, 8xAA và 16xAF).

    Với các game thử nghiệm nền tảng DirectX 11 như DiRT 3, Alien vs. Predator và Crysis 2, Zotac 660 Ti AMP vẫn thể hiện được sức mạnh “đáng nể” qua số khung hình/giây đạt được. Thậm chí với Crysis 2, một trong những game “sát phần cứng” hiện nay, kết quả thử nghiệm của card ở độ phân giải full HD, chất lượng đồ họa Extreme vẫn cao hơn với “mốc” 30 fps khoảng 100% (60,03 fps).

    Nhiệt độ, công suất tiêu thụ

    Để kiểm tra khả năng tản nhiệt card đồ họa và công suất tiêu thụ của cấu hình thử nghiệm, Test Lab sử dụng tiện ích MSI Afterburner với phép giả lập đồ họa “hạng nặng” MSI Kombustor dựa trên thư viện OpenGL. Nhiệt độ và công suất tiêu thụ được ghi nhận qua phần mềm GPU-z và Logger Lite, môi trường thử nghiệm 26 độ C.

    Ở chế độ không tải, nhiệt độ GPU dao động ở mức 30 độ C, quạt hoạt động êm với tốc độ 1.380 rpm (vòng/phút). Mức công suất tiêu thụ của cấu hình thử nghiệm là 80,2W; tính theo trị số trung bình cộng.

    Với phép thử đồ họa MSI Kombustor, nhiệt độ GPU lên đến 69 độ C, quạt hoạt động khá ồn với tốc độ 2.010 rpm (vòng/phút). Công suất tiêu thụ của cấu hình thử nghiệm là 297,6W; tính theo trị số cao nhất.

    Vẫn sử dụng phép thử đồ họa MSI Kombustor và đẩy tốc độ quạt lên mức 3.390 rpm, nhiệt độ GPU giảm còn 59 độ C (thấp hơn 14,5%) nhưng bù lại độ ồn quạt khá cao, ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh.

    NHẬN XÉT

    Kết quả thử nghiệm bên trên cho thấy mẫu card đồ họa tầm trung của Zotac dễ dàng chinh phục tất cả phép thử theo kịch bản Test Lab xây dựng ở độ phân giải full HD cùng mức thiết lập đồ họa cao nhất. Bên cạnh đó, việc “đẩy” xung nhịp GPU và RAM cao hơn GTX 660 Ti chuẩn của NVIDIA cũng giúp card đồ họa đạt kết quả tốt hơn trong các phép thử.

    Điểm khác biệt giữa mẫu card đồ họa tầm trung (Zotac 660 Ti AMP) và cao cấp (Zotac 670 AMP) thể hiện rõ nét qua kết quả các phép thử và game ở độ phân giải full HD cùng thiết lập chất lượng đồ họa mức cao nhất. Điều này cũng dễ hiểu vì số đơn vị ROP, bộ nhớ đệm thứ cấp (L2 cache) và số memory controller của GPU GeForce GTX 660 Ti thấp hơn đáng kể so với GTX 670.

    Dù vậy, với mức giá bằng khoảng 2/3 so với Zotac 670 AMP, Zotac 660 Ti AMP vẫn là một trong những mẫu card đồ họa tầm trung hấp dẫn bởi tỷ lệ p/p (hiệu năng/giá thành) cao.

    BẢNG SO SÁNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT

    ZOTAC GeForce GTX 660 Ti AMP! Edition

    ZOTAC GeForce GTX 670 AMP!

    NVIDIA GeForce GTX 660 Ti

    GPU

    GK104

    GK104

    GK104

    Process Technology (nm)

    28

    28

    28

    Streaming Multiprocessors (SMX)

    7

    7

    7

    CUDA Core/Shader processor

    1344

    1344

    1344

    Texture Unit

    112

    112

    112

    ROP Unit

    24

    32

    24

    Graphic Clock (MHz)

    1033/1111

    1098/1176

    915/980

    Shader Processor Clock (MHz)

    915

    1006

    915

    Texture Fillrate

    115.7

    123

    102.5

    Memory

    2GB GDDR5

    2GB GDDR5

    2GB GDDR5

    Memory Clock (MHz)

    1652

    1652

    1500

    Memory Bandwidth (GB/s)

    158.6

    192.2

    144.2

    Memory Bus

    192 bit

    256 bit

    192 bit

    DirectX/OpenGL

    11.1/4.3

    11.1/4.3

    11.1/4.3

    Cổng tín hiệu

    2xDVI/HDMI/DP

    2xDVI/HDMI/DP

    2xDVI/HDMI/DP

    Multi Monitor

    4

    4

    4

    Bus Interface (PCIe x16)

    3.0

    3.0

    3.0

    SLI

    3-way

    3-way

    3-way

    Công suất bộ nguồn

    150W/450W

    180W/500W

    150W/450W

    Kích thước (PCB & tản nhiệt, cm)

    19x11,1 cm

    24,1x11,1 cm

    -

    Form factor/power connector

    dual slot/2x6 pin

    triple slot/2x6 pin

    dual slot/2x6 pin

    Cấu hình thử nghiệm: BMC Intel DZ77GA-70K; CPU Core i7-3770K; RAM Kingston HyperX LoVo KHX1866C9D3LK2/4GX; HDD WD Caviar Black 1TB; PSU Cooler Master Real Power Pro 1250W; Windows 7 Ultimate 64bit SP1.