• Thứ Hai, 28/04/2014 18:13 (GMT+7)

    Đánh giá smartphone Lenovo Vibe Z K910

    Bài và ảnh: Lâm Vũ
    Hiệu năng tương xứng với chi phí đầu tư, màn hình đẹp, thiết kế mỏng nhẹ là những điểm sáng trên Vibe Z. Pin tích hợp cũng vừa vặn cho nhu cầu làm việc và kết nối cả một ngày dài. Song sản phẩm không hỗ trợ mở rộng không gian lưu trữ bằng thẻ nhớ rời.

    Lenovo Vibe Z là mẫu smartphone cao cấp đầu tiên được Lenovo trang bị kết nối 4G LTE. Kể từ khi được giới thiệu lần đầu tiên tại CES 2014, Vibe Z đã nhanh chóng thu hút được nhiều sự chú ý bởi không chỉ bởi những chi tiết phần cứng mạnh mẽ của thiết bị mà còn vì một mức giá khá cạnh tranh. 

    Tương tự như những model thuộc loạt sản phẩm smartphone Vibe Series từng giới thiệu, Vibe Z cũng sở hữu thiết kế phần khung xương kim loại cứng cáp, một ngoại hình mảnh mai và nhẹ cân dù màn hình của máy có kích thước đến 5,5”. Ẩn sau thiết kế nguyên khối của Vibe Z là những thành phần phần cứng cao cấp như BXL lõi tứ Qualcomm Snapdragon 800 tích hợp nhân đồ họa Adreno 330, bộ nhớ RAM dung lượng 2GB cùng 16GB dung lượng bộ nhớ tích hợp. LCD kích thước 5,5” của Vibe Z không chỉ gây chú ý bởi khả năng hỗ trợ độ phân giải Full HD với mật độ điểm ảnh cao mà còn hứa hẹn khả năng chống trầy tốt - nhờ lớp kính cường lực Gorilla Glass 3 do Corning sản xuất. Mẫu smartphone thuộc phân khúc cao cấp này cũng hoạt động trên nền tảng Android (phiên bản 4.3). Tuy có khả năng hoạt động trên nhiều băng tần khác nhau (2G/3G/4G LTE), nhưng Vibe Z chỉ hỗ trợ duy nhất khe cắm micro-SIM. Vibe Z cũng chỉ có duy nhất lựa chọn phiên bản dung lượng bộ nhớ trong 16GB và không hỗ trợ nâng cấp không gian lưu trữ bằng thẻ nhớ rời như một số model khác.

    Tuy còn chút hạn chế về khả năng nâng cấp không gian lưu trữ, song Vibe Z dù khá mảnh mai (bề dày chỉ khoảng 7,9mm) vẫn được trang bị pin sạc dung lượng 3.000mAh. Máy còn được tích hợp sẵn các loại cảm biến từ phổ biến như cảm biến tiệm cận, cảm biến ánh sáng cho đến các loại cảm biến vẫn thường thấy trên những sản phẩm cao cấp khác. Vibe Z cũng được trang bị một đèn LED nhỏ đa sắc màu bố trí ẩn sau lớp lưới kim loại của loa thoại chính nhằm chỉ báo cuộc gọi nhỡ, tin nhắn hay tiến độ sạc pin cho máy.

    Đánh giá thiết kế, màn hình và hiệu năng

    Về ngoại hình, Vibe Z trông khá giống với phiên bản Vibe X mà hãng từng giới thiệu. Đơn cử, Vibe Z vẫn sử dụng thiết kế nắp lưng vật liệu nhựa nhám đối lập với phần khung viền kim loại bóng bẩy chạy dọc xung quanh thân máy. Vibe Z cũng không cho phép người dùng tháo rời nắp lưng máy, thao tác với khe cắm SIM cần sự trợ giúp của phụ kiện đi kèm. Tuy nhiên, Vibe Z trông cứng cáp hơn nhiều vì các góc ít bo tròn hơn; và thay vì đặt nút nguồn/khóa màn hình ở một trong hai cạnh máy, Lenovo lại dời nút chức năng này lên đỉnh thiết bị.

    Màn hình hỗ trợ điều khiển cảm ứng 10 điểm đồng thời.

    Tiếp xúc thực tế cho thấy dù ngoại hình khá to, nhưng Vibe Z có trọng lượng thực sự nhẹ, tựa như một số mẫu smartphone được trang bị màn hình kích thước 4inch. Thiết kế nắp lưng vát cong khá vừa vặn với lòng bàn tay của người dùng, dù bề mặt nhám này vẫn chưa thật hiệu quả trong việc tạo độ bám cho thiết bị. Với hệ thống nút vật lý, nếu sử dụng chỉ một tay, Test Lab thực sự khó khăn khi phải thao tác với nút nguồn/khóa màn hình của Vibe Z. Nhưng bù lại, Vibe Z có hỗ trợ khóa màn hình bằng cách lắc nhẹ máy, khi đặt máy trên một mặt phẳng hoặc nhấn giữ một trong 2 phím tăng/giảm âm lượng ở cạnh trái.

    Vibe Z cho phép người dùng tùy chọn cân bằng màu sắc hiển thị cũng như thay đổi theme cho toàn bộ điện thoại hay hình nền cho từng thread trong ứng dụng tin nhắn.

    Về màn hình, với mật độ điểm ảnh đạt 480dpi và độ phân giải 1920 x 1080pixel, Vibe Z dễ dàng vượt qua các phép thử về độ chi tiết của Test Lab với điểm số rất thuyết phục. Sự kết hợp hoàn hảo giữa panel màn hình IPS cùng thiết kế khoảng không giữa bề mặt màn hình với lớp kính bảo vệ gần như không đáng kể giúp mang lại cho Vibe Z những góc quan sát ấn tượng. LCD 5,5” này còn có độ sáng cao, chỉ với cài đặt độ sáng khoảng 30%, hiện tượng chói nắng màn hình đã được khắc phục đáng kể. Không chỉ thành công với góc nhìn, độ sáng, độ chi tiết, màn hình của máy còn có khả năng tái tạo màu sắc tốt. Các phép thử về khả năng tái tạo màu đơn sắc, độ tương phản, độ bão hòa nhìn chung đều từ mức khá trở lên. Các bước chuyển màu trong dải sắc xám dù nhỏ cũng vẫn có thể dễ dàng phân biệt bằng mắt thường. Thêm vào đó, độ tối của sắc đen cũng rất lôi cuốn. Máy cũng được cài đặt sẵn tính năng cân bằng sắc màu hiển thị cho LCD 5,5”. Người dùng có thể tùy chọn điều tiết độ bão hòa, nhiệt độ màu hay tăng cường thêm độ chi tiết hình ảnh một cách dễ dàng.

    Cấu hình phần cứng mạnh mẽ mang lại cho Vibe Z điểm số hiệu năng chung cuộc rất hấp dẫn trong phép thử Antutu Benchmark 4.

    Xuyên suốt quá trình thử nghiệm, Test Lab cũng không hề gặp bất kỳ trở ngại nào trong các thao tác điều khiển cảm ứng trên Vibe Z, thậm chí cả những lúc tay ẩm ướt. Bề mặt màn hình khá mượt, ít nhạy với dấu vân tay nên cũng dễ dàng dàng vệ sinh hơn ngay cả khi sử dụng nhiều.

    Phép thử thành phần hiệu năng đồ họa IceStorm Extreme của công cụ 3DMark không đủ "nặng" để gây sức ép cho Lenovo Vibe Z.

    Với nội lực khủng từ BXL tốc độ 2,15GHz (4 nhân Krait), đồ họa Adreno 330 tích hợp cùng dung lượng bộ nhớ RAM 2GB, hiệu năng Vibe Z cũng không hề kém cạnh một số mẫu smartphone cao cấp khác trên thị trường. Đơn cử, trong các phép thử hiệu năng CPU, đồ họa, xử lý đa nhiệm, HTML 5..., Vibe Z đều cho kết quả chung cuộc rất ấn tượng. Thực tế sử dụng cho thấy Vibe Z có tốc độ tải ứng dụng nhanh chóng. Thậm chí khi Test Lab mở rất nhiều ứng dụng chạy nền, độ trễ khi chuyển đổi, khởi động một ứng dụng mới gần như không đáng kể. Máy cũng có tốc độ xoay chuyển màn hình tự động nhanh, song khi kích hoạt tính năng Smart Rotate, thời gian xoay chuyển màn hình có phần chậm. Riêng về đồ họa, không chỉ mang lại điểm số hiệu năng tốt trong tầm giá, Vibe Z còn “bất chấp” các game đòi hỏi cao về đồ họa. Các phân cảnh nhiều zoombie trong Dead Trigger 2 cũng như những đường đua tràn ngập xe trong Real Racing 3 không hề bị hiện tượng dừng hình nên mang lại những trải nghiệm giải trí khá tuyệt.

    Lenovo thừa sức đáp ứng các game đòi hỏi cao về đồ họa.

    Về hệ điều hành, dù được cài đặt sẵn phiên bản Android 4.3, song cấu trúc giao diện của Vibe Z đã được Lenovo tùy biến khá “mạnh tay”. Có thể nói, ưu điểm của giao diện này chính là sự thay đổi của hệ thống menu cài đặt máy, khả năng tùy biến giao diện cao nhờ số lượng theme tích hợp sẵn khá đa dạng. Cũng trên nền HĐH này, Lenovo còn tích hợp thêm khá nhiều tính năng hữu ích như Pocket Mode (tăng âm lượng đổ chuông khi đặt máy trong túi xách), Smart Call (máy tự động thực hiện cuộc gọi khi đặt điện thoại gần tai trong giao diện ứng dụng nhắn tin hoặc chi tiết danh bạ của một người nào đó); hay tính năng Smart Dialer (thay đổi vị trí bàn phím số khi nghiêng máy) rất thích hợp cho thao tác thực hiện cuộc gọi thoại chỉ với một tay. Tuy vậy, bên cạnh các ưu điểm trên, giao diện được tùy biến này cũng tồn tại một vài khuyết điểm như thiết kế biểu tượng ứng dụng kém thu hút, tên ứng dụng nhiều ký tự vẫn bị cắt xén gây khó hiểu cho người dùng mới. Và đặc biệt là các ứng dụng của máy không "gom về một mối" như các phiên bản Android khác mà lại bố trí tràn ngập trên khắp các trang màn hình. Test Lab thực sự vẫn thích thiết kế chỉ đặt các ứng dụng cần thiết trên các màn hình thay vì cách bố trí dàn trải này.

    Vibe Z cũng được cài đặt sẵn bộ ứng dụng hỗ trợ văn phòng Kingsoft Office, bộ ứng dụng Google, một số ứng dụng khác như SECUREit, CamCard, CamScanner cùng một vài game trên máy. Với dung lượng khả dụng tầm 14,34GB và không có lựa chọn nâng cấp không gian lưu trữ bằng thẻ nhớ gắn thêm, người dùng có nhu cầu giải trí cao với phim ảnh và game sẽ phải cân nhắc nhiều trong việc lưu trữ, cài đặt những game lớn. May mắn là một số ứng dụng cài đặt sẵn trên Vibe Z có thể dễ dàng gỡ khỏi hệ thống để người dùng có thể tận dụng không gian lưu trữ. 

    Về tính năng chụp ảnh với camera tích hợp, nhìn chung, Vibe Z được trang bị khá nhiều tính năng chụp ảnh thú vị cùng nhiều tùy chỉnh nâng cao, hiệu ứng hình ảnh sáng tạo, vui nhộn và thú vị. Thực tế sử dụng trong điều kiện ánh sáng tốt cho thấy chất lượng màu sắc hình ảnh lôi cuốn ngay cả khi sử dụng các thiết lập mặc định. Độ chi tiết ảnh chụp cũng có thể xếp vào mức khá trong môi trường ánh sáng thuận lợi. Dù vậy, thiết lập cân bằng trắng tự động đôi khi vẫn chưa thật tối ưu trong một số bối cảnh chụp thử nghiệm. Nhưng bù lại, máy có tốc độ lấy nét tự động và khả năng chụp nhanh, người dùng cũng có thể chọn lựa các chế độ WB khác nhau để có được những khuôn hình ưng ý hơn. Trong điều kiện thiếu sáng, chất lượng hình ảnh chụp từ camera chính cũng bị tác động nhiều bởi hiện tượng nhiễu hạt và phai màu khá rõ rệt. Xuyên suốt quá trình sử dụng Test Lab nhận thấy phần cụm camera mặt lưng máy còn khá nóng, có thể gây chút trở ngại cho người dùng ra nhiều mồ hôi tay.

    Riêng về âm thanh, Vibe Z chưa thật sự mang đến những trải nghiệm tốt với loa ngoài vì thiết kế loa ở mặt sau máy cho chất âm chỉ trên mức trung bình, âm lượng loa cũng chưa thật đủ lớn cho những diện tích giải trí rộng, nhiều tạp âm. Tốt nhất, người dùng nên lựa chọn sử dụng tai nghe đi kèm máy để có những trải nghiệm tốt hơn với game cũng như phim ảnh.

    Vibe Z có thể tồn tại hơn 6 giờ 33 phút trong phép thử hiệu năng pin bằng cách trình chiếu phim HD với thiết lập độ sáng màn hình tối đa, kích hoạt hầu hết các kết nối và liên tục cập nhật ứng dụng nền.

    Dù chưa thật ấn tượng với camera tích hợp, nhưng hiệu năng pin của máy không hề kém cạnh các sản phẩm cùng phân khúc khác. Trong phép thử hiệu năng pin trình chiếu video HD với thiết lập độ sáng tối đa, kích hoạt hầu hết các kết nối và liên tục cập nhật ứng dụng nền, Vibe Z có thể “tồn tại” hơn 6 giờ 33 phút mà vẫn còn khoảng 19% dung lượng pin.

    Tựu trung, Lenovo Vibe Z có hiệu năng mạnh mẽ, màn hình đẹp, camera tốt trong môi trường đủ sáng, ngoại hình lớn song khá mỏng nhẹ. Tuy nhiên, nếu đã quyết định chọn lựa Vibe Z, người dùng phải tập làm quen với giao diện hệ điều hành và thiết kế không hỗ trợ mở rộng không gian lưu trữ của máy.