• Thứ Hai, 29/09/2014 10:17 (GMT+7)

    Đánh giá CPU Intel Core i7-5930K, nền tảng Haswell-E mới

    Bài và ảnh: Đông Quân
    Không chỉ là bản nâng cấp của Ivy Bridge-E, i7-5930K còn là một trong những chip đại diện cho nền tảng mới với bo mạch chủ chipset X99 Express và hỗ trợ bộ nhớ DDR4 có băng thông gấp đôi so với DDR3.

    Thiết kế

    Mẫu chip Core i7-5930K Test Lab nhận được.

    Intel Core i7-5930K nằm trong bộ ba sản phẩm Haswell-E vừa được Intel tung ra thị trường trong thời gian gần đây với thiết kế hướng đến người dùng cần một hệ thống có hiệu năng vượt trội. Bên cạnh hai chip tầm trung là Core i7-5930K (3,5 GHz, 15 MB smart cache) và Core i7-5820K (3,3 GHz, 15 MB smart cache), hãng cũng giới thiệu mẫu chip cao cấp Core i7-5960X (3,0 GHz, 20 MB smart cache) nhằm thay thế cho phiên bản Ivy Bridge-E i7-4960X ra mắt vào cuối năm ngoái.

    Về cơ bản, chip Haswell-E vẫn dựa trên vi kiến trúc Haswell với công nghệ bóng bán dẫn Tri-Gate cùng quy trình sản xuất 22 nm, tương tự Core i7-4770K và 4790K mà Test Lab từng giới thiệu với bạn đọc. Số lượng bóng bán dẫn của Haswell-E đạt con số 2,6 tỷ, đồng thời kích thước đế bán dẫn (die size) cũng tăng lên 356 mm2, so với Ivy Bridge-E i7-4960X là 1,86 tỷ bóng bán dẫn và kích thước đế 257 mm2.

    Điểm chung của ba mẫu chip Haswell-E trên là sử dụng cùng socket LGA2011-v3 và có công suất tiêu thụ (TDP) 140 W. Ngoài ra, chip Core i7-5960X là bộ xử lý có đến 8 nhân vật lý đầu tiên dành cho nền tảng máy tính cá nhân của Intel đồng thời hỗ trợ công nghệ siêu luồng (hyper threading) nên có khả năng xử lý đến 16 luồng dữ liệu cùng lúc trong khi Core i7-5930K và 5820K chỉ có 6 nhân và 12 luồng.

    Sơ đồ khối nền tảng Haswell-E với chipset X99 Express.

    Điểm khác biệt lớn nhất là chip Core i7-5960X và i7-5930K có đến 40 tuyến PCI Express 3.0 để truyền tín hiệu trực tiếp giữa CPU và card đồ họa rời trong khi số tuyến PCI Express 3.0 của 5820K bị cắt giảm còn 28 tuyến. Vì vậy với cấu hình phần cứng sử dụng chip 5820K chỉ hỗ trợ thiết lập cấu hình đa card đồ họa 3-way SLI hoặc 3-way CrossFire với băng thông tối đa 16x – 16x – 8x.

    Thực tế cho thấy việc cắt giảm số tuyến PCI Express 3.0 của chip 5820K sẽ không ảnh hưởng nhiều đến khả năng xử lý đồ họa cũng như hiệu năng tổng thể của hệ thống vì phần lớn ứng dụng và cả game độ phân giải 4K vẫn chưa tận dụng được hết băng thông của 28 tuyến PCI Express.

    Chip mới, nền tảng mới

    Như đề cập trên, bên cạnh bộ xử lý Haswell-E thì Intel cũng ra mắt thế hệ chipset bo mạch chủ mới X99 Express (tên mã Wellsburg). Về cơ bản, thiết kế socket LGA2011-v3 nền tảng Haswell-E không có tính tương thích ngược với socket LGA2011 của Sandy Bridge-E và Ivy Bridge-E. Cụ thể bộ xử lý Haswell-E Core i7-5930K sẽ không chạy được trên bo mạch chủ chipset X79 Express và ngược lại Ivy Bridge-E như chip 4960X cũng không chạy được với bo mạch chủ mới chipset X99 Express.

    Cũng cần lưu ý kể từ chipset P55 Express trở đi, Intel đã không còn sử dụng riêng hai chip cầu bắc và cầu nam (North Bridge và South Bridge) nữa mà thay vào đó là một chip duy nhất với tên gọi là PCH (Platform Controller Hub). Về tính năng của PCH cũng tương tự như South Bridge, nghĩa là quản lý tất cả kết nối của hệ thống như PCI, PCIe, LAN, SATA, Sound, VGA.

    Chipset X99 Express vẫn giữ nguyên bốn đường tín hiệu DMI 2.0 (Direct Media Interface) để liên lạc với CPU và 8 tuyến PCI Express 2.0 dành cho các thiết bị ngoại vi. Một thay đổi hữu ích cho người dùng là tất cả cổng kết nối SATA đều là 3.0 (băng thông 6 Gb/giây) và tổng số cổng USB chipset hỗ trợ là 14, gồm 8 cổng USB 2.0 và 6 USB. 3.0. Việc nâng cấp hỗ trợ SATA 3.0 là một điều đáng mừng, bởi người dùng có thể thiết lập cấu hình RAID phức tạp (RAID 5, 10…) hoàn toàn bằng kết nối SATA 3.0. Ngoài việc nâng cấp phần cứng, Intel cũng cập nhật Rapid Storage Technology lên phiên bản 13.1, kết hợp cùng công nghệ Dynamic Storage Accelerator (DSA) nhằm tối ưu khả năng lưu trữ của hệ thống.

    Ngoài ra, nền tảng Haswell-E cũng hỗ trợ thế hệ bộ nhớ mới DDR4 có tốc độ truy xuất nhanh và sử dụng năng lượng hiệu quả hơn so với DDR3 hiện nay. Theo đặc tả kỹ thuật JEDEC, DDR4 có tốc độ truyền tải dữ liệu đạt đến 3,2 gigatransfers/giây trong khi DDR3 là 1,6 gigatransfers/giây. Điện thế đầu vào là 1,2V so với mức 1,5V của DDR3 và xung nhịp từ 2.133 MHz đến 3.200 MHz.

    Ảnh chi tiết thiết kế Haswell-E Core i7-5930K

    Bảng so sánh thông số kỹ thuật

     

    Xem tiếp : 12>