• Thứ Tư, 08/11/2006 17:30 (GMT+7)

    Bảo mật: dùng "cứng" hay "mềm"

    Sự xuất hiện của Internet tốc độ cao cho phép DN sử dụng nhiều ứng dụng hỗ trợ công việc bằng Internet dễ dàng, nhanh chóng hơn. Sự tiện lợi đó cũng đặt DN vào những rủi ro không lường trước: một trang web giải trí có thể là nguồn phát tán virus, PM gián điệp, thư rác, đánh cắp dữ liệu... Để có thể ngăn chặn những rủi ro đó, DN buộc phải trang bị nhiều thiết bị, công cụ khác nhau để đảm đương từng nhiệm vụ.

    Để triển khai một lớp bảo mật nào đó trong mạng như ngăn chặn xâm nhập, virus... DN có thể dùng PM hoặc một thiết bị phần cứng. Thiết bị phần cứng chống virus thường được đặt ở cửa ngõ vào ra mạng, còn PM sẽ được cài trên cả máy chủ lẫn máy mỗi người dùng. Cách thức mà DN hiện nay thường dùng nhất là sử dụng PM chống virus chủ (Antivirus Server Application) để triển khai chương trình bảo vệ tới từng máy tính trong mạng, đồng thời đảm trách cập nhật những phiên bản mới cho toàn bộ người dùng có trong mạng nội bộ.

       

    CHI PHÍ ĐẦU TƯ THIẾT BỊ BẢO MẬT TÍCH HỢP

     
     

    Trả phí hàng năm: Để chống lại sự xuất hiện của virus ngày càng nhiều và những biến thể của chúng, người dùng buộc phải cập nhật phiên bản mới thường xuyên. Giá cập nhật hàng năm tùy thuộc vào thương hiệu, có thể khoảng 10-30% giá trị ban đầu.
    Vài nhà sản xuất phát triển dòng sản phẩm tùy theo quy mô DN hoặc một sản phẩm có thể dùng cho rất nhiều người
    Trả tiền cho các module bổ sung: Một số sản phẩm được thiết kế thành nhiều modul có chức năng khác nhau như: tường lửa, lọc web, VPN... DN có thể chọn mua lần lượt các modul tùy theo nhu cầu của mình.

     

    Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là biện pháp chặn ngay ngõ chính hay tại từng điểm trong mạng nội bộ sẽ giải quyết được bài toán bảo mật, an toàn thông tin. Chọn phần cứng hay PM thuộc về vấn đề cân đối giữa kinh phí đầu tư, hiệu suất và chiến lược cho hệ thống bảo mật. Nhằm mục đích tiện lợi hóa việc quản lý cũng như vận hành, hiện nay các thiết bị bảo mật đang được các nhà phát triển chú trọng và cung cấp nhiều dòng sản phẩm theo từng quy mô DN khác nhau.

    Việt Nam hiện có một số thiết bị bảo mật tích hợp sau: Dòng thiết bị Safe@Office của Checkpoint, dành cho DN nhỏ (xem thêm bài viết trên TGVT A tháng 8/2004, trang 94). Đây là một thiết bị nhỏ gọn nhắm vào đối tượng là DN, khoảng 25 người dùng, chức năng cơ bản nhất của dòng này tường lửa, VPN (mạng riêng ảo) và hiện tại đã có hỗ trợ bảo mật cho mạng không dây. Tương tự, Astaro cung cấp cơ chế bảo vệ tổng hợp trên cả PM và thiết bị.

    Dù dùng thiết bị hay PM thì DN cũng cần bảo vệ 3 điểm khác nhau: Web, Email và mạng (Networking) nhằm ngăn chặn những đợt tấn công của hacker. Còn ASA 5500 là dòng thiết bị tích hợp của Cisco nhắm tới DN mọi loại hình, gồm 4 chức năng chính: tường lửa, chống virus, VPN và chống xâm nhập (IPS). Đặc biệt khả năng chống virus của thiết bị này do TrendMicro hợp tác phát triển.

    Giá của PM thường rẻ hơn phần cứng. Các thiết bị bảo mật phần cứng thường chỉ phù hợp với DN có năng lực tài chính, nhu cầu bảo mật cao hoặc những văn phòng nhỏ không có nhân sự chuyên trách về bảo mật

     

    SẢN PHẨM, THIẾT BỊ, GIẢI PHÁP

        TÍNH NĂNG     NHÀ CUNG CẤP  
     

    Safe@Office

       

    Thiết bị bảo mật tích hợp cho văn phòng nhỏ

        Misoft  
     

    Astaro (có cả thiết bị và PM)

       

    Giải pháp bảo mật tích hợp dành cho DN vừa và nhỏ

        NTS  
     

    ASA 5500

       

    Thiết bị bảo mật cho mọi DN, có tích hợp ứng dụng chống virus của TrendMicro

        HPT  
     

    Worry-Free Security Solution

       

    Giải pháp phòng chống virus, spyware, spam cho DN vừa và nhỏ

        Misoft  
     

    HPT C-Security Solution

       

    Giải pháp bảo mật toàn diện cho DN từ vừa trở lên

        HPT  
     

    Giải pháp "Xác thực đối tượng cho truy cập từ xa"

       

    Cung cấp môi trường làm việc an toàn để nhân viên công ty, đối tác kết nối từ xa vào hệ thống của DN.

        NTS  
     

    Mã hóa thông tin

       

    Mã hóa và giải mã thông tin ở các văn phòng của các DN

        Lotus Network  

    Hải Phạm

    ID: B0610_26