• Thứ Tư, 01/11/2006 15:15 (GMT+7)

    Điện thoại Internet: Giảm chi cho liên lạc

    Xu hướng gọi điện thoại (ĐT) qua giao thức IP-VoIP (Voice over Internet Protocol) đang là chọn lựa thay thế cho cách gọi truyền thống qua mạng PSTN (Public Switched Telephone Network). Nếu thường xuyên phải gọi ĐT đường dài thì ĐT IP sử dụng công nghệ VoIP là giải pháp ứng dụng hiệu quả cho mô hình doanh nghiệp (DN). Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm, thiết bị mạng (router ADSL/băng rộng) tích hợp VoIP cũng như các loại ĐT IP.

    Để tiện cho việc nắm bắt thông tin, chúng tôi liệt kê một số loại sản phẩm hỗ trợ VoIP hiện có trên thị trường. Tùy theo nhu cầu và quy mô sử dụng, DN có thể lựa chọn các thiết bị sao cho phù hợp, mang lại lợi ích kinh tế càng lớn càng tốt.

    Các thiết bị ĐT IP

    Bên cạnh thiết bị hỗ trợ VoIP số lượng nhỏ (từ 1 đến 2 cổng FXS), còn có thiết bị cho phép mở rộng số cổng này, phục vụ cho nhu cầu mở rộng ứng dụng VoIP. Chẳng hạn, thiết bị cân bằng tải DrayTek Vigor3300V (giá 750USD). Vigor3300V cung cấp 2 môđun tùy chọn: FXO (Foreign Exchange Office - kết nối đến tổng đài thông thường) và FXS (Foreign Exchange Station - kết nối đến ĐT) mỗi mô đun có 4 cổng kết nối đến ĐT để bàn và tổng đài tự động. Tùy theo nhu cầu công ty, bạn có thể chọn mua một, cả hai hoặc không trang bị mô-đun nào để tiết kiệm. Tuy nhiên, nếu đã đầu tư cho Vigor3300V thì DN nên trang bị 2 mô đun FXO và FXS để có trọn bộ giải pháp đáp ứng cho văn phòng đa phương tiện (thay module FXS bằng mô-đun FXO bạn phải tốn thêm khoảng 80USD/mô đun). Ngoài ra, dựa trên lợi ích của các dịch vụ SIP miễn phí như DrayTel, iptel... bạn có thể dùng Vigor3300V như một thiết bị trung gian (sử dụng giao thức IP) của tổng đài để chuyển các cuộc gọi từ "IP" đến các máy ĐT truyền thống.

    Do Vigor3300V vừa là thiết bị cân bằng tải hỗ trợ VPN server và cả VoIP nên việc triển khai các ứng dụng rất thuận tiện, đặc biệt cho các công ty có nhiều văn phòng chi nhánh. Nếu sử dụng VPN (văn phòng ảo) giữa 2 văn phòng (thiết bị tại 2 đầu cuối đều là Vigor3300V) thì cước thoại gần như miễn phí.

    Bên cạnh việc ứng dụng VoIP trong các bộ định tuyến (ADSL/băng rộng) là các loại ĐT VoIP hoạt động độc lập (không cần máy tính). Hiện nay có rất nhiều hãng có ĐT IP với mẫu mã phong phú, chẳng hạn của Alcatel, Linksys, D-Link có giá từ 200 đến 250USD... ĐT IP có thể ở dạng như một ĐT thông thường (chỉ khác là thay vì nối với mạng ĐT qua đường dây giao tiếp RJ11 thì ĐT IP nối trực tiếp vào mạng LAN qua cáp Ethernet, giao tiếp RJ45) hoặc phần mềm (soft-phone) cài trên máy tính.

    Hình dáng của chiếc ĐT IP này chẳng khác ĐT thông thường và được lắp sau router ADSL/hub/switch... Ngoài việc phục vụ cho các cuộc trao đổi bằng giọng nói, mới đây, D-Link tung ra sản phẩm ĐT hình (Video phone DVC-2000 giá 470 USD) với chất lượng hình ảnh khá cao, tốc độ 30 khung hình/giây nhằm đáp ứng nhu cầu nghe, nhìn của đông đảo người dùng.

    VoIP adapter là thiết bị trung gian, cho phép kết nối với ĐT thông thường để thiết lập cuộc gọi VoIP. Đây là giải pháp "cộng thêm" không làm ảnh hưởng đến cấu trúc mạng hiện tại. Thiết bị này hoạt động độc lập, chỉ cần kết nối vào thiết bị có nối mạng Internet (router ADSL/băng rộng/hub/switch), chẳng hạn, Linksys PAP2T-NA (giá 72USD). Ngoài chức năng chính là truyền nhận giọng nói, PAP2T-NA còn có thêm các ứng dụng ĐT như chuyển cuộc gọi (call forwarding), chờ cuộc gọi (call waiting), hội đàm (conferencing), tin nhắn thoại (voice message)... thông qua mạng giao thức TCP trên mạng LAN/WAN. Ngoài ra, thiết bị này còn cho phép kết nối với tổng đài ĐT để cho phép mọi máy ĐT trong một văn phòng gọi quốc tế giá rẻ mà không phải mua nhiều ĐT IP.

    Tổng đài IP

    Tổng đài ĐT nội bộ dùng giao thức Internet hay tổng đài ĐT Internet (Internet Protocol Private Branch eXchange, viết tắt là IP PBX hay IPBX) là loại dùng giao thức Internet (Internet protocol) để tạo âm hiệu quay số (dial-tone) và thực hiện các cuộc gọi ĐT cùng nhiều tính năng khác. Giọng nói được truyền bằng các gói dữ liệu qua mạng dữ liệu thay vì mạng ĐT thông thường.

    Với tổng đài IP dựa trên đường truyền Internet, tất cả ĐT của bạn được kết nối và

    sử dụng trên nền mạng IP, các cuộc gọi của bạn có thể được thực hiện tới bất kỳ nơi nào trên trái đất qua mạng Internet với cước phí chỉ bằng một phần nhỏ so với cước phí thông thường. Hơn nữa, PBX IP còn hỗ trợ cho DN rất nhiều tiện ích. Cá nhân hay nhân viên có thể dùng ĐT IP, PM (soft phone), sử dụng giao thức SIP (Session Initiation Protocol) để thực hiện cuộc gọi... Ngoài ra, để đảm bảo khả năng thông suốt trong thời gian làm việc, IP PBX còn có chức năng chuyển cuộc gọi tự động qua PSTN khi chất lượng đường truyền Internet không đảm bảo, đứt kết nối. Việc quản lý và giám sát PABX IP được thực hiện thông qua trình duyệt, nên rất thuận tiện, quản lý hệ thống có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi. Quy mô có thể lên đến 500 thuê bao IP đầu cuối và có thể hỗ trợ hàng trăm cuộc gọi đồng thời; cho phép ghi âm và phát lại tất cả các cuộc đàm thoại; tích hợp hộp thư thoại, faxmail, trả lời tự động và nhạc chờ; cho phép kết nối liên mạng với chức năng Firewall/NAT; tích hợp với hệ thống tính cước bên ngoài qua giao thức RADIUS...

    Quản lý thuận tiện

    PBX IP thường dễ quản lý hơn tổng đài thông thường vì nhà quản trị có thể giám sát, mở rộng, nâng cấp... qua trình duyệt. Việc quản lý qua trình duyệt sẽ hiệu quả hơn cho DN có nhiều chi nhánh triển khai VoIP, chỉ cần một người quản lý có thể giám sát được toàn hệ thống. Với tài khoản được cấp phát, nhân viên có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác mà không bị thay đổi thông tin, cũng như có thể thực hiện cuộc gọi IP như thông thường.

    Một số tổng đài lớn, tích hợp trên 500 tính năng có thể triển khai cho hàng trăm người dùng ĐT, PM, hộp mail thoại... trong DN và đặc biệt có thiết bị còn hỗ trợ cả đĩa cứng để lưu trữ dữ liệu. Hệ thống cho phép thực hiện quay số bằng tên, quay số chính xác, dễ dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đó, thiết bị còn hỗ trợ đàm thoại tay ba (hội nghị), truy xuất thoại và dữ liệu từ xa IP VPN Ipsec, đáp ứng nhu cầu truy xuất tài nguyên từ công ty khi làm việc di động hoặc tại nhà nhưng vẫn đảm bảo hệ thống mạng hoạt động an toàn. Ngoài ra, IP PBX còn có hệ thống quản lý, giám sát và xử lý khối lượng cuộc gọi..., giúp chủ DN có cơ sở thanh toán cước phí cũng như số lượng thoại mà nhân viên đã thực hiện.

    Rất nhiều hãng đã sản xuất và tung ra thị trường sản phẩm này, chẳng hạn Alcatel, Edge-core, Nfonex...Với chi phí trung bình từ 1.500 đến 5.000USD, DN có thể trang bị hệ thống VoIP phục vụ cho quy mô trung bình và lớn.

    ID: B0610_28