• Thứ Năm, 04/11/2004 08:59 (GMT+7)

    Bộ xử lý - AMD rẻ và hiệu quả

    Bộ xử lý AMD tuy hiện nay khá khan hiếm ở thị trường Việt Nam nhưng từ lâu nhãn hiệu này đã được khá đông người dùng tán thưởng nhờ giá và hiệu năng hoạt động. Để giúp người dùng có thêm thông tin, TestLab đã "thử sức" 6 bộ xử lý AMD thuộc 3 nhóm khác nhau.


    Bộ xử lý (BXL) AMD (Advanced Micro Devices) tuy hiện nay khá 'khan hiếm' ở thị trường Việt Nam nhưng từ lâu nhãn hiệu này đã được khá đông người dùng tán thưởng nhờ giá và hiệu năng hoạt động.

    Để giúp người dùng có thêm thông tin và sự chọn lựa, nhóm thử nghiệm đã 'thử sức' 6 BXL AMD thuộc 3 nhóm khác nhau: Sempron socket A (462 chân), Athlon 64 socket 754, Athlon 64 socket 939.

    AMD Sempron 2500+, 2600+

     

             AMD Sempron 2500+

     

              AMD Sempron 2600+

     

    AMD Athlon 64 socket 754 3200+

     

    AMD Athlon 64 socket 754 2800+

    Thực chất, BXL Sempron được sản xuất theo công nghệ giống Athlon XP, giảm dung lượng cache L2, do đó giảm được chi phí sản xuất; nó cũng không có công nghệ tính toán 64 bit. Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý là cùng tên Sempron nhưng AMD lại đưa ra hai công nghệ khác nhau tuỳ tốc độ. Các BXL Sempron tốc độ từ 2800+ trở xuống được thiết kế với socket A, tên mã Thoroughbred-B, hỗ trợ FSB 333MHz, cache L1 128KB, L2 256KB và tập lệnh SSE/3DNow/MMX. Sempron từ 3100+ trở lên dùng socket 754 hoặc 939 được xây dựng trên nhân Paris, hỗ trợ thêm công nghệ Cool 'n' Quiet và tập lệnh SSE2. Có lẽ việc dùng chung tên Sempron thuận tiện cho việc quảng bá sản phẩm nhưng lại dễ gây nhầm lẫn cho người dùng.

    Kết quả thử nghiệm cho thấy, tốc độ của Sempron 2500+ và 2600+ tất nhiên không thể so với Athlon 64 nhưng thừa sức đáp ứng yêu cầu xử lý của máy tính phổ thông. Cả hai đều rất 'mát' khi chạy thử nghiệm, có thể vì chúng được thiết kế với công suất tiêu thụ tối đa là 62W - thấp hơn so với Athlon XP và Athlon 64.

    Như vậy, nếu bạn đang dùng BXL AMD Athlon XP thì không nên chuyển sang Sempron vì sẽ không hiệu quả về tốc độ so với chi phí. Tất nhiên, nếu bạn cần có máy tính mới cho những công việc thông thường thì Sempron rất đáng quan tâm vì giá rất 'dễ chịu'.

    AMD Athlon 64 socket 754 2800+, 3000+, 3200+

    Chúng ta có thể thấy AMD đã rất nhanh nhạy trong việc chuyển đổi đế cắm - từ socket A (462 chân) sang socket 754, 939, 940, bởi vì khi tăng số chân giao tiếp thì khả năng xử lý 'rộng rãi' hơn, góp phần làm giảm nhiệt độ BXL. Hơn nữa, việc hỗ trợ tính toán 64 bit tuy chưa thực sự 'tỏa sáng' trong thời điểm hiện nay nhưng cũng cho thấy AMD đã 'đi tắt, đón đầu' rất ấn tượng.

    Bạn cũng nên biết là BXL 64 bit socket 754 được thiết kế để quản lý luôn việc giao tiếp với bộ nhớ thay cho bo mạch chủ nhằm tăng tốc độ trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ và BXL (không cần qua trung gian chip cầu bắc). Tuy nhiên, ưu điểm này cũng chứa luôn một khiếm khuyết lớn là chỉ hỗ trợ một kênh bộ nhớ, làm chậm quá trình đọc/ghi dữ liệu lên bộ nhớ so với khả năng hỗ trợ kênh đôi mà AMD đã 'rút kinh nghiệm' trong socket 939.

    Cả Athlon 64 2800+ và 3000+ đều mang tên mã NewCastle, được sản xuất với công nghệ 0,13 micron, có FSB 800MHz, cache L2 512KB, hỗ trợ tập lệnh SSE2/SSE/3DNow/MMX. Tất cả thông số kỹ thuật của Athlon 64 3200+ (mã Clawhammer) đều giống 3000+, chỉ khác biệt là dung lượng cache L2 tăng gấp đôi: 1024KB. Có thể nói, Athlon 64 3000+ chính là phiên bản 'thu gọn' của 3200+. Đây cũng là chiến lược về giá của AMD nhằm đưa Athlon 64 đến với đa số người dùng nhờ giảm giá thành BXL. Điều chúng ta quan tâm ở đây là họ AMD Athlon 64 socket 754 dành cho cả thị trường người dùng cao cấp lẫn phổ thông thể hiện qua mã số xung nhịp. Về tốc độ thì bạn có thể an tâm với Athlon 64 vì chúng chạy khá trơn tru các ứng dụng 'nặng' và có điểm thử nghiệm khá cao.

    AMD Athlon 64 bit socket 939 3500+ 

     

    AMD Athlon 64 socket 754 3000+

     

    AMD Athlon 64 bit socket 939 3500+

    Ngày 1 tháng 6 năm 2004, AMD đã giới thiệu BXL 64 bit hỗ trợ điều khiển bộ nhớ kênh đôi (dual channel) - điều lâu nay mọi người vẫn mong đợi. Sự kiện này đã đưa Athlon 64 lên một tầm cao mới với đế cắm 939 chân, dạng đế dường như sẽ trở thành nền tảng cho BXL trung, cao cấp của AMD.

    Họ Athlon 64 socket 939 vẫn mang tên mã NewCastle với 512KB cache L2, chỉ bằng phân nửa so với Athlon 64 ClawHammer nhằm giảm giá thành. Tuy nhiên, sức mạnh của Athlon 64 socket 939 chẳng những không thua kém mà có phần trội hơn nhờ sự hỗ trợ bộ nhớ kênh đôi. Hơn nữa, nó còn có công nghệ cải tiến điều khiển truy cập với 4 đường giao tiếp bộ nhớ DDR400 và FSB đạt tốc độ 1000MHz.

    Athlon 64 3500+ socket 939 có tốc độ xử lý mạnh. Bạn có thể thấy sự vượt trội của nó so với Athlon 64 3200+ qua kết quả thử nghiệm, hơn nữa nhiệt độ khi chạy thử nghiệm khá thấp (không ép xung). Vì vậy BXL này có thể phù hợp nếu bạn cần tốc độ xử lý cao cho các ứng dụng đồ họa hay 'thử sức' các game cao cấp.

     

    Những cặp đấu BXL
    ĐỂ DỄ CHO VIÊC ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỰA, chúng ta có thể dùng biện pháp đối sánh cho các BXL của AMD: Sempron vừa mới ra đời sẽ 'đương đầu' với Intel Celeron D dành cho dòng máy tính phổ thông; Athlon 64 socket 754 và 939 cạnh tranh cùng Intel Pentium 4 Prescott socket 478 và 775, dành cho máy tính cao cấp.
    Chúng tôi cũng nhắc lại cách đặt tên của BXL AMD để bạn tiện theo dõi. Từ lâu, AMD không đặt tên BXL theo tốc độ xung thực mà theo sự so sánh với các BXL của Intel. Ví dụ AMD Athlon 64 3400+ có xung thật sự chỉ ở 2,2GHz nhưng hiệu năng được AMD đánh giá là 'ngang ngửa' với Intel Pentium4 3,4GHz. Tuy nhiên, sự so sánh này chỉ mang tính tương đối vì Pentium4 có đến 3 dòng Northwood, Prescott và Extreme Edition có cùng xung hệ thống 3,4GHz nhưng tốc độ xử lý hoàn toàn khác nhau.

     

    Nhìn chung các BXL AMD có tỉ lệ giá/hiệu năng tốt, hơn nữa chúng đáp ứng tốt nhu cầu ép xung vì vậy rất được 'dân overlocker' và những người quan tâm về giá ưa chuộng. Tất cả BXL đều được bảo hành 3 năm. Bạn có thể tham khảo bo mạch chủ hỗ trợ socket A và 754 ở tạp chí TGVT-PCW số tháng 08/2004 trang 52, socket 939 ở số báo này trang 42.

    Trầm Kim

     

    Liên hệ

     

     

    AMD Sempron 2500+, 2600+, Athlon 64 2800+, 3000+, 3200+: Silicom Sài Gòn - Hà Nội - Đà Nẵng
    AMD Athlon 64 3500+:
    Vi tính 21

     

    ID: A0410_43