• Thứ Sáu, 03/12/2004 14:18 (GMT+7)

    Bộ xử lý - AMD hướng đến mọi người dùng

    AMD hướng người dùng vào 3 cấp sử dụng với 3 dòng sản phẩm: BXL Sempron socket A dành cho người dùng phổ thông, Athlon 64bit socket 754 hướng đến người dùng cấp trung và Athlon socket 939 dành cho thị trường cao cấp. Mời bạn làm quen với 5 bộ xử lý AMD dành cho các đối tượng người dùng từ phổ thông đến cao cấp, gồm Sempron 2400+, 2800+, Athlon XP 2800+ (socket A - 462 chân), Athlon 64 3700+ socket 754 và Athlon FX53 socket 939.


    Tiếp theo bài viết trên số trước, chúng tôi tiếp tục thử nghiệm 5 bộ xử lý (BXL) AMD dành cho các đối tượng người dùng từ phổ thông đến cao cấp, gồm Sempron 2400+, 2800+, Athlon XP 2800+ (socket A - 462 chân), Athlon 64 3700+ socket 754 và Athlon FX53 socket 939.

    AMD Sempron 2400+, 2800+

    AMD Sempron 2400+ và 2800+ đều dùng socket A, được sản xuất theo công nghệ 0,13micron, mang tên mã Thoroughbred-B. Sempron có dung lượng cache L2 256KB, thấp hơn so với các dòng BXL khác hiện có của AMD nên đã ảnh hưởng đến hiệu năng xử lý của nó.

    BXL Sempron có tốc độ xử lý không bằng Athlon XP nhưng nhờ giảm dung lượng cache L2 nên giá của nó hấp dẫn, có tỉ lệ hiệu năng/giá tốt và phù hợp người mua nhạy cảm về giá.

    AMD Athlon XP 2800+

    Mặc dù sản phẩm này xuất hiện đã khá lâu nhưng chúng tôi vẫn thử nghiệm để đối chứng với dòng Sempron mới. Athlon XP 2800+ cũng dùng socket A, được sản xuất với công nghệ 0,13micron với tên mã Barton. Nếu để ý thông số kỹ thuật của các BXL được trình bày trong bảng thì bạn sẽ thấy Athlon XP có số transistor nhiều hơn Sempron, dùng điện thế cao hơn và có cache L2 lớn hơn.

    Mặc dù Athlon XP 2800+ và Sempron 2800+ có chỉ số xung gần bằng nhau (Athlon XP là 2083MHz so với 2000MHz của Sempron) nhưng tốc độ của Athlon XP cao hơn, vì vậy nếu bạn đã tin dùng Athlon XP và có khả năng chi thêm cho phần tốc độ vượt trội thì có thể tiếp tục với dòng này.

                 AMD Sempron 2400+
                  AMD Sempron 2800+
               AMD Athlon XP 2800+

    AMD Athlon 64 3700+ socket 754

     
    AMD Athlon 64 socket 754 3700+

    BXL Athlon 64 3700+ socket 754 và Athlon FX53 socket 939 nổi bật với công nghệ HyperTransport và Cool'n'Quiet (xem 'Nội lực công nghệ'). Hai BXL này cũng thuộc thế hệ 64 bit của AMD nên chúng đã đảm nhận thêm một nhiệm vụ rất quan trọng thay cho chipset của bo mạch chủ: giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ (AMD rẻ và hiệu quả, TGVT 10/2004, t. 43).

    Athlon 64 3700+ dùng socket 754, vẫn được sản xuất với công nghệ 0,13micron với tên mã Clawhammer. So với thế hệ Athlon XP thì BXL này có xung nhịp, số transistor, dung lượng cache L2 lớn hơn và có thêm tập lệnh SSE2.

    AMD Athlon FX53 socket 939
     

    Athlon 64 3700+ có công nghệ HyperTransport 1,6GHz, băng thông 9,6GB/giây giúp hệ thống họat động hiệu quả trong việc lưu chuyển dữ liệu giữa các thành phần. Tuy nhiên khiếm khuyết của dòng sản phẩm này là không hỗ trợ bộ nhớ dual channel, vì vậy điểm thử nghiệm tuy cao nhưng không thực sự xuất sắc.




    AMD Athlon FX53 socket 939

     

     

    Nội lực công nghệ - HyperTransport, Cool'n'Quiet

     

     

     

    AMD đặc biệt ưu ái CPU 64 bit với công nghệ 'siêu chuyển' HyperTransport và tự điều chỉnh hoạt động Cool'n'Quiet.
    HyperTransport giúp việc truyền thông tin giữa các chip (cầu nam, cầu bắc, BXL, bộ nhớ,...) nhanh hơn, điều này không có nghĩa tốc độ của chip sẽ nhanh hơn mà chỉ là khả năng 'nói chuyện' với một chip hoặc thiết bị khác nhanh hơn với lượng dữ liệu nhiều hơn. Bạn có thể hình dung, nếu tuyến đường cao tốc giữa hai thành phố là hai chiều cho hai làn xe thì sẽ dễ xảy ra tai nạn và tắc nghẽn. HyperTransport làm cho tuyến đường này rộng hơn, do đó xe có thể chạy nhanh và nhiều hơn. Công nghệ này có thể áp dụng cho tất cả băng thông của bo mạch chủ, từ chipset đến BXL, bộ nhớ, AGP, PCI,...
    Cool'n'Quiet là một cải tiến khác dành cho dòng BXL 64 bit. Để dùng được công nghệ này thì BMC cũng phải hỗ trợ, khi đó tốc độ và điện năng tiêu thụ của BXL sẽ được điều chỉnh tự động. Nếu có ít ứng dụng được chạy (BXL xử lý ít) thì Cool'n'Quiet sẽ giảm tốc độ và điện thế BXL, ngược lại, khi cần xử lý nhiều thì BXL sẽ được tăng tốc độ và điện thế.

     

    Có lẽ tên của sản phẩm sẽ làm bạn thắc mắc: FX53 có tốc độ là bao nhiêu? Athlon FX53 có xung nhịp thực 200MHz, FSB 800MHz, HyperTransport 2GHz và băng thông lên đến 14,4GB/giây.

    Nhìn chung, Athlon FX53 cũng có đặc điểm giống Athlon 64 3700+ ngoại trừ socket 939 và hỗ trợ bộ nhớ dual channel 128 bit. Theo AMD thì socket 939 sẽ là nền tảng ổn định của hệ thống máy tính để bàn dùng CPU AMD ít nhất cho đến năm 2006.

    Tóm lại, sự khác nhau về công nghệ giữa các BXL AMD cho tốc độ xử lý khác nhau, mặc dù các BXL này có tốc độ xung tương đương. AMD đã hướng người dùng vào 3 cấp sử dụng với 3 dòng sản phẩm: BXL Sempron socket A dành cho người dùng phổ thông, Athlon 64bit socket 754 hướng đến người dùng cấp trung và Athlon socket 939 dành cho thị trường cao cấp.


    Bảng và hình trong bài
     - Bảng

    Trầm Kim

     

    Liên hệ

     

     

    Silicom

     

    ID: A0411_54