• Thứ Tư, 22/12/2004 11:25 (GMT+7)

    Bộ xử lý - Dành cho đồ họa và game

    Nếu đã là dân chơi game hoặc xử lý đồ họa chuyên nghiệp thì bạn không thể không biết đến các dòng bộ xử lý (BXL) AMD Athlon 64 bit, FX 53, FX 55 hay Intel Extreme Edition (EE). Sản phẩm thử nghiệm cũng thuộc dòng EE và là BXL máy tính để bàn nhanh nhất của Intel dành cho đồ họa và game cho đến khi Pentium4 (P4) EE tốc độ 3,73GHz ra đời.

     

    Pentium 4 EE 3,4GHz

     

    Nếu đã là dân chơi game hoặc xử lý đồ họa chuyên nghiệp thì bạn không thể không biết đến các dòng bộ xử lý (BXL) AMD Athlon 64 bit, FX 53, FX 55 hay Intel Extreme Edition (EE). Sản phẩm thử nghiệm cũng thuộc dòng EE và là BXL máy tính để bàn nhanh nhất của Intel dành cho đồ họa và game cho đến khi Pentium4 (P4) EE tốc độ 3,73GHz ra đời.

    Bộ xử lý này thực ra là bản nâng cấp của P4 EE 3,4GHz (xem bài 'Đường đua tốc độ 3,4GHz' TGVT- 05/2004, t.43) với những cải tiến về công nghệ đóng gói (775 chân), tốc độ và đặc biệt là tuyến bus. BXL có tốc độ 3,46GHz hỗ trợ công nghệ siêu luồng (Hyper Threading), được xây dựng trên nhân Gallatin với công nghệ sản xuất 0,13micron, giao tiếp bo mạch chủ qua socket 775, Front Side Bus (FSB) lên đến 1066MHz. So với BXL P4 thông thường thì P4 EE 3,46GHz mạnh hơn nhờ có cache L3 dung lượng 2MB, các thông số khác thì vẫn tương tự - cache L1, cache L2 512KB. P4 EE 3,46GHz bao gồm 178 triệu transistor, hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, điện thế hoạt động từ 1,525 đến 1,6V, công suất tiêu thụ 110,7W.

    Nếu BXL này được dùng với bo mạch chủ sử dụng chipset Intel 925XE, card đồ họa PCI Express x16 và bộ nhớ DDR2 533MHz kênh đôi (dual channel) thì hiệu năng hệ thống sẽ tăng nhờ bus BXL 1066MHz, bus bộ nhớ hoạt động đồng bộ với tuyến bus hệ thống. Như vậy có thể thấy BXL này nổi bật hơn so với các P4 khác vì được tăng cường cache L3 và tốc độ FSB. Theo lộ trình của Intel thì hiện bus 1066MHz chỉ dùng cho P4 EE nhưng sẽ được dùng cho dòng CPU phổ thông vào năm 2005.

    Chúng tôi tiến hành thử nghiệm Intel P4 EE 3,46GHz với cấu hình bo mạch chủ Intel D925XECV2, bộ nhớ 512MBx2/DDR2 533 dual channel, đĩa cứng Seagate 120GB SATA 150, hệ điều hành WinXP SP1. Điểm hệ thống được thử nghiệm qua phần mềm SYSMark 2004 và PC Mark 04 với VGA Gigabyte GV-NX59128D 128MB/PCI Express x16; 3DMark05 với cấu hình VS profile, PS profile cao nhất 3.0 dùng VGA Chaintech 6600GT.

    Kết quả thử nghiệm (xem bảng) cho thấy, trong các ứng dụng thông thường thì hệ thống dùng P4 EE 3,46GHz chỉ xử lý ngang bằng hoặc thấp hơn chút ít so với P4 Prescott 3,6GHz. Cụ thể, điểm SYSMark 2004 của hai hệ thống bằng nhau, hệ thống P4 3,6GHz tỏ ra trội hơn về điểm PC Mark 04 tổng thể và điểm cho CPU; tuy nhiên điểm bộ nhớ lại không bằng P4 EE 3,46GHz. Đối với ứng dụng đồ họa thì ở chế độ bình thường (1024x768, không chống răng cưa) P4 Prescott 3,6GHz cho điểm cao hơn nhưng khi bật chế độ chống răng cưa hoặc tăng độ phân giải thì hệ thống dùng P4 EE 3,46GHz lại trội hơn, có lẽ khi đó cache L3 và FSB 1066 mới phát huy tác dụng.
    Vì vậy, nếu thực sự cần 'vắt thêm' hiệu năng cho ứng dụng đồ họa 'nặng' hoặc game cần cấu hình cao cấp và giá cả không là vấn đề thì bạn có thể dùng P4 EE 3,46GHz. Nếu không, dòng P4 Prescott tỏ ra hiệu quả hơn nếu bạn quan tâm đến yếu tố giá và tốc độ xử lý.

    Trầm Kim 

     

    Liên hệ

     

     

    Các đại lý Intel trên toàn quốc.

     

     

    ID: A0412_48