• Thứ Năm, 03/12/2009 12:43 (GMT+7)

    Thùng máy - Cho nhu cầu cao cấp

    Spedo, Armor, Element S và V9 của Thermaltake được thiết kế hướng đến giới game thủ, người dùng cao cấp để lên những cấu hình “khủng”, đa card đồ họa. Mỗi sản phẩm đều mang phong cách riêng, thiết kế tinh xảo, kết cấu chắc chắn, bên trong thoáng và “ngăn nắp” hơn nhờ cáp nguồn, cáp dữ liệu được bó gọn gàng. Vị trí gắn BXL của khay đựng bo mạch chủ dạng lưới, cho phép gắn thêm quạt làm mát để tăng khả năng tản nhiệt khi ép xung. Các nút power, reset và các ngõ giao tiếp hỗ trợ thiết bị ngoại vi trong bảng điều khiển được đưa lên nóc thùng máy nên thuận tiện thao tác cho người dùng. Bộ nguồn được dời xuống đáy thùng, vừa tận dụng quạt hút đưa khí nóng ra ngoài vừa hạn chế sự gia tăng nhiệt độ bên trong thùng máy. Các sản phẩm còn hỗ trợ hệ thống tản nhiệt bằng chất lỏng.

    Spedo (VI90001N2Z)

    Spedo (VI90001N2Z)

    Spedo có kích thước 61x23x54cm, nặng 12,4kg, dàn khung bằng thép chuẩn SECC dày 0,8mm, khả năng chịu lực tốt. Được xếp vào dòng full tower nhưng Spedo chỉ hỗ trợ bo mạch chủ (BMC) chuẩn ATX và micro ATX. Mặt trước có 7 khoang gắn ổ đĩa 5¼” và 6 khoang 3½”. Mặt sau có 8 khe gắn card mở rộng và có vị trí dành riêng cho ống dẫn chất lỏng của tản nhiệt nước. Chân đế lớn, có thể xoay 1 góc 90 độ giúp thùng máy đứng vững hơn. Điểm đặc biệt là toàn bộ thùng máy được thiết kế dạng lưới tổ ong loại lớn và đủ chỗ gắn đến 9 quạt làm mát kích thước khác nhau; nên việc trao đổi không khí giữa trong và ngoài thùng máy tốt hơn và các thiết bị phần cứng cũng mát hơn. Ngoài ra, Spedo còn thiết kế thanh trượt gắn quạt loại 120mm cho phép người dùng thay đổi góc thổi.

    Do có ưu thế về kích thước nên bên trong thùng máy khá rộng và thoáng, không vướng víu khi thao tác, ngay cả với cấu hình CrossFireX sử dụng 2 card đồ họa Asus EAH4890, kích thước “full size” (31,22cm). Hầu hết linh kiện phần cứng được cố định bằng các chốt gài nên việc tháo lắp khá dễ dàng. Hệ thống tản nhiệt mặc định được trang bị sẵn 1 quạt 140mm, tốc độ 1.000rpm (vòng/phút) ở mặt trước và 2 quạt 120mm, tốc độ 1.300rpm ở mặt sau. Giá 4.020.000đ, bảo hành 3 năm.

    Thermaltake còn đưa ra bộ nâng cấp gồm bộ nguồn Toughpower XT 850W dành riêng cho các sản phẩm dòng Spedo, bộ cáp mở rộng Cable Box và Easy Swap Package để gắn nóng ổ cứng. Bạn đọc có thể tham khảo thêm thông tin tại http://www.thermaltakeusa.com/Product.aspx?C=1400&ID=1828

    Armor (VA8003BWS)

    Armor (VA8003BWS)

    Armor có kích thước nhỏ hơn so với Spedo (53x22x56cm) nhưng nặng đến 15,8kg do được làm bằng thép SECC dày 1mm. Thùng máy được NSX “đặc cách” xếp vào dòng super tower với khả năng đáp ứng đa dạng cấu hình phần cứng. Hỗ trợ BMC chuẩn Ext ATX, ATX, Micro ATX và cả BMC chuẩn BTX (cần mua riêng BTX Upgrade Kit). Mặt trước có đến 10 khoang gắn ổ đĩa 5¼” trong đó 4 khoang có thể chuyển đổi để gắn ổ đĩa 3½”. Mặt sau có thêm 3 khoang 3½”, 7 khe gắn card mở rộng và có đến 2 vị trí dành riêng cho ống dẫn chất lỏng của tản nhiệt nước. Nắp trái thùng là 1 cửa sổ trong suốt, có thể quan sát hệ thống khi hoạt động. Chân đế lớn, có thể xoay 1 góc 90 độ giúp thùng máy đứng vững hơn. Bảng điều khiển gồm nút power và reset được đưa lên cao chiếm vị trí thường gắn ổ quang trong khi các ngõ giao tiếp USB, IEEE 1394, ngõ cắm micro và audio chuẩn HD/AC’97 được dời lên nóc thùng máy. Vị trí bảng điều khiển và các khoang ổ đĩa 3½” ở mặt trước có thể chuyển đổi cho phù hợp nhu cầu người dùng. Ngoài ra, thùng máy còn có khay đựng phụ kiện, ốc vít, đĩa cài đặt trình điều khiển, ứng dụng..v..v..

    Tương tự Spedo, thiết kế bên trong Armor khá thoáng, không vướng víu khi thao tác với cấu hình CrossFireX sử dụng 2 card đồ họa Asus EAH4890. Hầu hết linh kiện phần cứng cũng được cố định bằng các chốt gài nên việc tháo lắp khá dễ dàng. Hệ thống tản nhiệt mặc định được trang bị sẵn 1 quạt 120mm, tốc độ 1.300rpm (vòng/phút) ở mặt trước và 1 quạt 120mm, tốc độ 1.300rpm và 1 quạt 90mm, tốc độ 1.800rpm ở mặt sau cùng 1 quạt kích thước đến 250mm, tốc độ 600rpm ở cạnh bên. Giá 4.550.000đ, bảo hành 3 năm.

    Element S (VK60001N2Z)

    Element S (VK60001N2Z)

    Element S thuộc dòng mid-tower, kích thước 54x23x50,5cm, nặng khoảng 8,8kg. Thiết kế thanh thoát và mạnh mẽ, ấn tượng người dùng với bộ cánh tông đen cho cả phụ kiện, ốc vít. Các góc cạnh được bo tròn mềm mại, an toàn hơn cho người dùng. Toàn bộ mặt trước thiết kế dạng lưới, các miếng chắn vị trí gắn ổ đĩa quang và ổ đĩa mềm mặt trước có thêm lớp mút lọc bụi, có thể vệ sinh dễ dàng khi bẩn. Điểm đặc biệt trong thiết kế của Element S là khả năng chống rung và giảm thiểu tiếng ồn khi hệ thống hoạt động. Mặt trước và 2 nắp bên cũng có lớp đệm giúp việc đóng mở êm hơn, khóa an toàn giúp bảo vệ thiết bị phần cứng bên trong tốt hơn. Chân đế thùng máy có thêm lớp đệm cao su nhằm hấp thụ chấn động và chống trượt. Khoang gắn ổ cứng được thiết kế dạng trượt khá độc đáo.

    Khả năng hỗ trợ thiết bị phần cứng của Element S khá tốt. Mặt trước có 3 khoang gắn ổ đĩa 5¼”, 7 khoang 3½” và 7 khe gắn card mở rộng. Thùng máy cũng đáp ứng được cấu hình thử nghiệm sử dụng 2 card đồ họa kích thước “full size”. Phụ kiện đi kèm hỗ trợ những cấu hình phần cứng sử dụng ổ cứng SSD kích thước 2,5”, 1,8”. Hệ thống tản nhiệt mặc định gắn sẵn 1 quạt 120mm, tốc độ 1.300rpm ở mặt trước, 1 quạt 140mm, tốc độ 1.000rpm ở mặt sau và 2 quạt 230mm tốc độ 800rpm (1 ở nắp trái và 1 trên nóc thùng máy). Giá 2.760.000đ, bảo hành 3 năm.

    V9 (VJ40001N2Z)

    V9 (VJ40001N2Z)

    V9 thuộc dòng mid-tower, kích thước khoảng 43x19x47cm, tương thích với BMC chuẩn ATX lẫn micro ATX. Dàn khung bằng thép SECC cứng cáp, 2 nắp đậy bên hông thùng máy khá “nặng tay”, tăng khả năng chịu lực. Chân đế bằng nhựa, nhỏ gọn, vị trí bộ nguồn cũng được dời xuống đáy thùng giúp thùng máy đứng vững. Toàn bộ mặt trước thiết kế dạng lưới, các miếng chắn vị trí gắn ổ đĩa quang và ổ đĩa mềm mặt trước có thêm lớp mút lọc bụi, có thể vệ sinh dễ dàng khi bẩn. Các nút power, reset, nút và ngõ giao tiếp cũng được dời lên nóc thùng máy. Một phần không gian trên nóc thùng máy có thể dùng làm nơi để vật dụng cá nhân.

    Gọn gàng và không kém phần mạnh mẽ, khả năng hỗ trợ thiết bị phần cứng của V9 khá tốt. Mặt trước có 4 khoang gắn ổ đĩa 5¼”, 7 khoang 3½” và 7 khe gắn card mở rộng. Thùng máy cũng đáp ứng được cấu hình thử nghiệm sử dụng 2 card đồ họa kích thước “full size”. Hệ thống tản nhiệt của V9 mặc định gắn sẵn 2 quạt 120mm (1 trước, 1 sau) tốc độ 1.000rpm và 1 quạt 230mm tốc độ 800rpm trên nóc thùng máy. Giá 1.850.000đ, bảo hành 3 năm.

    Thử nghiệm tiến hành liên tục 4 giờ trong môi trường 28 độ C và ghi nhận kết quả bằng tiện ích HWMonitor. Chế độ thử nghiệm gồm chạy không tải, sử dụng phép thử đồ họa 3DMark 06 với thiết lập đồ họa mức cao nhất 8xAA, 16xAF, độ phân giải 1280x1024x32bit và “ép” BXL bằng phần mềm Prime95. Tuy nhiên để cuộc chơi thêm phần thú vị, các phép thử nghiệm đã được Test Lab nâng lên: tăng xung nhịp BXL từ 3,46GH lên 3,54GH, chạy đồng thời 4 tiện ích Prime để vận hết công lực cả 4 nhân xử lý (gồm 2 vật lý và 2 luận lý) và thiết lập CrossFireX. Nhìn chung, các thùng máy đều thực hiện tốt chức năng tản nhiệt, giữ các linh kiện phần cứng luôn mát mẻ và ổn định mà không gây ồn ào. Với ưu thế về số lượng lẫn kích thước quạt làm mát, hiệu quả tản nhiệt của Armor và Element S rất ấn tượng, nhiệt độ bên trong thùng máy dao động ở mức 35-37 độ C trong suốt quá trình thử nghiệm. Spedo cũng tỏ ra không kém khi nhiệt độ thùng máy chỉ nóng hơn chút xíu trong phép thử đồ họa 3DMark 06.

    Cấu hình thử nghiệm: BMC Abit AW9D-Max, BXL Intel P4 EE 955 (3,46GHz, FSB 1066MHz), bộ đôi card đồ họa card đồ họa Asus EAH4890 (thiết lập CrossFireX), DDR2-SDRAM Corsair XMS2 Xpert 2x1024MB bus 800MHz, ổ cứng SATA2 2x160GB, ổ DVD-ROM 16X. Nguồn Cooler Master RS-850-EMBA 850w.

    Liên hệ:
                Sao Biển

    Đông Quân

    ID: A0911_62