• Thứ Ba, 16/12/2003 15:57 (GMT+7)

    Họ chipset Canterwood và Springdale mạnh cỡ nào?


       Kiến trúc chipset i875/i865

        Cải tiến kiến trúc bằng giao thức ECC và công nghệ PAT, Canterwood 'mong muốn' được hiện thân trong hệ thống máy tính cần độ tin cậy và tốc độ. Trong khi, Springdale tiếp tục cung cấp nhiều giải pháp đầu tư mang lại hiệu quả.
        Nếu bộ xử lý (BXL) được xem như bộ não thì chipset là trái tim của máy tính, nó là thành phần cốt lõi quản lý các đường vận chuyển dữ liệu giữa các thành phần của máy, kết nối BXL đến bộ nhớ chính, quản lý việc giao tiếp với các thành phần khác như card đồ họa, đĩa cứng,...

    CHIPSET CANTERWOOD (I875)

        Chipset này hoạt động với BXL Pentium 4 có FSB 800/533, bộ nhớ dual channel DDR 400/333/266. DDR400 dual channel làm cho băng thông giao tiếp từ chipset đến BXL và bộ nhớ đạt 6,4GB/s. Chipset còn mang lại những tính năng mạnh như giao tiếp đồ họa AGP 8X, mạng gigabit.

        Canterwood được sản xuất với công nghệ 250 nanometer. Hiện tại, đối thủ của Intel là nVIDIA chỉ dùng công nghệ 350 nanometer với chipset nForce2. Chipset này vẫn giữ kích thước giống các chipset trước vì vậy các nhà sản xuất bo mạch chủ (BMC) không cần phải thay đổi mẫu thiết kế.
        Canterwood tiết kiệm điện năng, tỏa nhiệt ít vì vậy nó có thể hoạt động không cần quạt, tuy nhiên một số nhà sản xuất BMC vẫn thiết kế quạt làm mát cho chipset này.

        Nhiều người dùng thắc mắc: liệu chipset này có chạy được với BXL thế hệ kế tiếp Prescott không? Câu trả lời là được, miễn là bạn điều chỉnh điện thế và BIOS cho phù hợp, chipset này sẽ không bị thay thế cho đến giữa năm 2004, khi chipset Grantsdale ra đời.

        Canterwood khác Springdale (i865) ở chỗ nó hỗ trợ ECC (kiểm tra lỗi) làm cho hệ thống hoạt động tin cậy hơn. Thêm vào đó là giải pháp Performance Acceleration Technology (PAT) của Intel, hay gọi đơn giản là chế độ turbo. Ở chế độ này, tốc độ của hệ thống sẽ được cải thiện khi dùng FSB 800 và bộ nhớ dual channel DDR 400, do đó tốc độ của i875 cao hơn i865 khoảng 3-5%, tất nhiên là giá của nó đắt hơn i865.

        Trong kế hoạch phát triển của Intel thì chipset i875 sẽ không phải là sản phẩm đại trà cho mọi người mà dành cho máy cần tốc độ xử lý cao (high-performance workstation), thực chất chipset này sẽ thay thế cho chipset i850E. Chipset dùng đại trà chạy với BXL có FSB 800, Hyper Threading sẽ là họ Springdale, nó sẽ thay thế họ chipset i845 và có thêm tính năng dual channel cho bộ nhớ.

    CHIPSET SPRINGDALE (I865)

        Họ Springdale có 3 loại: 865PE hỗ trợ giao tiếp FSB 800 và DDR 400; 865G giống với 865PE nhưng có thêm giao tiếp đồ họa với công nghệ Intel Extreme Graphic 2; 865P không hỗ trợ FSB 800, DDR 400, nó như là một phiên bản mới của chipset i845PE.

        Intel i865 là sự cải tiến từ họ chipset i845, được thiết kế cho BXL Pentium 4 với công nghệ Hyper Threading, hỗ trợ FSB 800, dual channel DDR400/333/266, AGP 8X,  và công nghệ giao tiếp mạng gigabit.
        Dưới đây là ba nhân tố quan trọng của 2 họ chipset này.

        1. Băng thông bộ nhớ 6,4GB/s:
    Có lẽ Intel đã đầu tư công sức rất nhiều để đưa ra giao tiếp bộ nhớ MCH (Memory Controller Hub) của i876, vấn đề mấu chốt là công nghệ PAT (gia tăng tốc độ xử lý). Intel đã giải quyết tình trạng nghẽn của MCH bằng cách cải tiến về thiết kế logic, họ đã thành công trong việc tiết kiệm một chu kỳ khi BXL yêu cầu truy cập bộ nhớ, và thêm một chu kỳ nữa cho việc chọn chip bộ nhớ. Tuy nhiên, nó chỉ làm việc với chipset i875 chạy ở FSB 800 và dual channel DDR 400.
        Nói cách khác, với 2 chu kỳ dư ra, Intel đã khéo léo đưa ra tên gọi ấn tượng là 'đường tắt' trong khi thực chất chỉ làm giảm thời gian truy cập bộ nhớ.

        2. Giao tiếp mạng gigabit:
    Nhiệm vụ của chipset cầu bắc và cầu nam đã được quy định rõ ràng và hiếm khi thay đổi. Lần thay đổi cuối là khi giao tiếp AGP được giới thiệu vào năm 1997, trong lần thay đổi này thì chipset cầu bắc có nhiệm vụ kết nối với card đồ họa. Sáu năm sau, chúng ta lại chứng kiến một thay đổi khác với giao tiếp mạng. Giao tiếp giữa chipset cầu bắc và cầu nam qua kỹ thuật Hub Link của Intel đạt băng thông 266MB/s. Trong trường hợp xấu nhất thì những thành phần sau có thể được giao tiếp cùng lúc: IDE RAID 0: 100 MB/s;
    LAN 1 Gb/s=125MB/s; USB 2.0: 60 MB/s; PCI card: 21 MB/s; Serial ATA: 150 MB/s. Như vậy, theo lý thuyết thì băng thông lớn nhất sẽ là 456MB/s (card âm thanh và các thành phần khác chưa được tính vào). Hub Link với băng thông 266MB/s cũng có trường hợp bị quá tải. Vì vậy, Intel đã tổ chức lại và đưa giao tiếp mạng từ chipset cầu nam sang chipset cầu bắc, bởi vì thành phần này có thể góp phần làm nghẽn băng thông giao tiếp giữa 2 chipset.
        Giao thức CSA (Communications Streaming Architecture) làm cho chip mạng có thể giao tiếp với chip cầu bắc mà không làm nghẽn băng thông, sự cải tiến này cũng giảm bớt công việc của BXL. Xét theo một hướng khác thì nó cũng mang lại một thuận lợi nhỏ cho Intel, giao thức CSA được cấp bằng sáng chế, vì vậy các hãng sản xuất chip mạng khác muốn sử dụng giao thức này phải 'xin phép' Intel. Về mặt luật pháp thì Intel vẫn được bảo vệ vì vẫn cho phép chip mạng giao tiếp với chipset cầu nam ICH5 nhưng phải giao tiếp qua Hub Link.

        3. Chipset cầu nam 82801EB/ER (ICH5/ICH5R)
            - Serial ATA: Một trong những sự chờ đợi từ chipset i875, i865 của Intel là giao tiếp Serial ATA 150MB/s. Bởi vì Serial ATA giao tiếp trực tiếp với chipset cầu nam nên không cần thêm bất cứ chip điều khiển nào cho nó.

    Theo khuynh hướng chung, Intel đã trang bị điều khiển mở rộng được nhiều người ưa chuộng là RAID ở chế độ 0 (striping) và 1 (mirroring) ở chipset cầu nam 82801ER. Mặc dù chỉ có tác dụng với điều khiển Serial ATA, nó cho phép bạn chạy với 2 ổ đĩa để tăng khả năng xử lý (striping) hoặc bảo đảm dữ liệu (mirroring).
            - USB 2.0: Intel đã tăng số lượng USB từ 6 lên 8 cổng. Bạn có thể chọn khởi động từ ổ đĩa lưu trữ giao tiếp qua USB, cái này tuy không mới nhưng khá hay.

    Nhìn chung, Intel đã tạo ra 1 bước nhảy vọt với việc truy cập bộ nhớ nhanh hơn và các giao tiếp tốc độ cao như AGP 8X, Serial ATA (bao gồm cả RAID), công nghệ CSA cho phép nhà sản xuất BMC kết nối mạng Gigabit trực tiếp qua chipset cầu bắc.


    Thử nghiệm với 7 bo mạch chủ


                              Abit IC7

        Cả 7 BMC đều có kích thước ATX, dùng chipset họ i865 hoặc i875, hỗ trợ BXL có Hyper Theading/FSB 800, AGP 8X, không dùng chip đồ họa tích hợp, bộ nhớ dùng công nghệ Dual Channel với dung lượng tối đa 4GB, giao tiếp USB 2.0, Serial ATA 150 và bảo hành 3 năm, riêng BMC của Chaintech được bảo hành 37 tháng.
        Tất cả BMC được thử nghiệm với cấu hình: BXL 3,2GHz/ FSB 800 được kích hoạt tính năng Hyper Threading, bộ nhớ 1024MB/ DDR400 được gắn để chạy công nghệ dual channel, card đồ họa Albatron Ti4680P Turbo 128MB/ AGP 8X, đĩa cứng Seagate 40GB ATA 100 được cài mới Win XP SP1 cho mỗi cấu hình thử nghiệm. Chạy phần mềm SYSMark2002 tối thiểu 3 lần, mỗi lần có 3 chu kỳ kiểm tra điểm số chạy các ứng dụng Internet, Office và tính ổn định của hệ thống.

    Bo mạch chủ dòng Canterwood
        Abit IC7: IC7 có quạt làm mát chipset màu xanh nổi bật trên nền đen của BMC. Nhà sản xuất gọi công nghệ điều khiển tốc độ quạt phụ thuộc vào nhiệt độ là 'FanEQ', tuy nhiên việc dùng quạt cho chipset 875 có thể gây ồn. IC7 có nhiều tính năng mở rộng: chip ICH5R với dual Serial ATA RAID (0/1), chip Firewire cho ra 1 cổng IEEE 1394 và 2 cổng mở rộng, ngõ vào/ra cho âm thanh số (SPDIF) hỗ trợ 24 bit, ngõ ra cho âm thanh 5.1.

        Kèm theo BMC có cáp mở rộng cho USB, IEEE 1394, SATA; phần mềm SoftMenu với tính năng ép xung, điều chỉnh điện thế cho BXL, bộ nhớ, card đồ họa.

        Giá của IC7 tương đối bình dân, chạy ổn định, tuy nhiên BMC này chưa tích hợp chip mạng.
        BMC đạt 331 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 454, ứng dụng Office 242).
     
        Chaintech 9CJS


            Chaintech 9CJS

        

    9CJS có màu nâu, các khe cắm PCI, khe bộ nhớ và IDE màu xanh da trời. BMC này có những đặc tính mạnh: giao tiếp Serial ATA RAID, IEEE 1394, âm thanh 7.1 với SPDIF và có 2 chip giao tiếp mạng (Dual LAN).
        Kèm theo BMC là cáp IDE dạng tròn, CBox 3 cho ra giao tiếp IEEE 1394, USB 2.0, giao tiếp hồng ngoại với remote, ngõ ra âm thanh, đọc thẻ 6 trong 1, đèn led theo dõi tiến trình khởi động, remote có thể điều khiển nguồn, chuột, phím nóng để truy cập internet, Winamp và WinDVD. CBox 3 có 2 vỏ màu trắng và đen đi kèm, bạn có thể thay đổi tùy thích. Khe CNR được gắn với card kèm theo cho ra ngõ IEEE 1394, ngõ ra âm thanh 7.1 và âm thanh số SPDIF. Ngoài ra, Chaintech 9CJS còn cung cấp tính năng cho phép điều khiển FSB từ 400 đến 1020MHz, nếu bạn cập nhật trình điều khiển mới nhất cho BIOS thì có thể ép xung lên đến 1600MHz.
        BMC này phù hợp cho người dùng cần tốc độ xử lý cao, khả năng ép xung, dùng multimedia và giá rẻ.
        BMC đạt 335 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 463, ứng dụng Office 242).

        Asus P4C800 Deluxe


                Asus P4C800 Deluxe

        BMC của Asus vẫn với màu vàng truyền thống và sử dụng nhiều công nghệ mới của hãng. Sử dụng giải pháp AI NET nhằm giảm giá thành, nhà sản xuất dùng chip mạng 3Com với giá rẻ hơn so với chip của Intel nhưng phải chấp nhận bị nghẽn cổ chai khi không dùng giao thức CSA của Intel. Asus còn sử dụng các công nghệ khác như AI Overclocking cho phép ép xung lên 30% tùy thuộc vào BXL và bộ nhớ; AI BIOS với giải pháp khôi phục lại BIOS (CrashFree BIOS2) từ CD và đĩa mềm; điều khiển tốc độ quạt để giảm tiếng ồn, đảm bảo hệ thống được mát; POST Reporter sẽ thông báo về tình trạng của hệ thống qua giọng nói (bạn có thể chọn ngôn ngữ với phần mềm Winbond Voice Editor); Asus Instant Music cho phép chơi nhạc mà không cần bật máy; Asus Multi-language BIOS hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau cho chương trình BIOS; Asus MyLogo2 cho bạn có thể chọn logo hiển thị khi hệ thống vừa khởi động; Asus EZ Flash BIOS dùng cập nhật BIOS trước khi hệ thống khởi động (không cần dùng công cụ trong DOS).
        P4C800 Deluxe không có điều khiển RAID trong chipset cầu nam do dùng chip 82801EB (ICH5), không phải chip 82801ER (ICH5R) mà các BMC 875 khác thường dùng. Thay vào đó, Asus sử dụng chip Promise PDC20378 để dùng cho cả IDE-RAID và Serial ATA-RAID, điều này sẽ giảm chi phí; tuy nhiên giao tiếp bên ngoài sẽ chậm hơn so với giao tiếp trong chip điều khiển ICH5R.
        Kèm theo BMC có cáp SATA, các tiện ích Asus PC Probe, Asus LiveUpdate, Trend Micro PC-cillin 2002, WinDVD.


                  MSI 875P Neo

    BMC đạt 329 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 453, ứng dụng Office 239).
        MSI 875P Neo (MS-6758)

        Bên trong hộp giấy chật cứng của BMC 875P Neo là đủ loại cáp, nhà sản xuất MSI rất hào phóng khi cho đến 4 cáp Serial ATA và nguồn nhưng chỉ có 1 cáp IDE, ngoài ra còn có cáp SPDIF (dành cho ngõ âm thanh quang và tương tự), IEEE 1394 (loại cổng nhỏ và thường), USB cho thêm 2 cổng mở rộng. MSI còn cho ra đến 6 cổng USB ở phía sau BMC, như vậy bạn không cần mua thêm cáp cho cổng USB, cả 8 cổng đều được nhà sản xuất hỗ trợ sẵn.
        875P Neo có các giao tiếp được hỗ trợ trực tiếp từ chipset của Intel: mạng gigabit với giao thức CSA, giao tiếp RAID trong ICH5. Thêm vào đó là điều khiển Promise RAID cho giao tiếp Serial ATA và IDE, giá thành của sản phẩm được giảm khi nhà sản xuất dùng chip Firewire của VIA.
        BMC đạt 337 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 467, ứng dụng Office 244).
    Nhìn chung các BMC dùng chipset Canterwood có tốc độ cao, chạy ổn định và giá cũng cao hơn so với BMC dùng chipset
    Springdale.


          Chaintech 9PJL

    Bo mạch chủ Springdale
        Chaintech 9PJL
        Được xây dựng trên nền tảng 865PE và ICH5 nên BMC 9PJL hỗ trợ các tính năng mạnh cho các thành phần khác: BXL có Hyper Threading, FSB 400/533/800, AGP 8X, dual channel DDR 400, SATA, IEEE 1394, âm thanh 6 kênh. Kế thừa khả năng ép xung và nhiều phụ kiện đi kèm của dòng Apogee, Chaintech 9PJL hỗ trợ FSB 800, có CBox 2 đi kèm cho ra IEEE 1394, 4 USB 2.0, ngõ ra âm thanh.
        Chaintech 9PJL có giá thấp hơn 9CJS 10USD, cho kết quả thử nghiệm thấp hơn 9 điểm, điều này hợp lý.
        BMC đạt 326 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 451, ứng dụng Office 235).

       Gigabyte GA-8IPE1000


                Gigabyte 8IPE1000

        Dễ dàng phân biệt BMC của Gigabyte với các sản phẩm khác qua màu sắc sặc sỡ của nó.
    Không giống như BMC GA-8IK1100 mà chúng tôi đã thử nghiệm trong số báo trước, GA-8IPE1000 rất hợp lý khi dùng thép tản nhiệt cho chipset thay vì dùng quạt.
        Ngoài Serial ATA, IEEE 1394, BMC còn có IDE RAID. Đặc biệt, tính năng Xpress Recovery rất tiện dụng cho phép bạn tạo và khôi phục ảnh đĩa cứng. GA-8IPE1000 không được tích hợp chip mạng.
        Kèm theo BMC có cáp Serial ATA, USB mở rộng; các tiện ích: @BIOS, Easytune4, FaceWizard; phần mềm: DirectX 9.0, Adobe Acrobat Reader 5.05, Norton Internet Security 2003.
        Gigabyte 8IPE1000 có tốc độ khá cao, giá bình dân và chạy ổn định.
        BMC đạt 326 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 454, ứng dụng Office 234).
        Albatron PX865PE ProII


                       Albatron 865PE ProII

        PX865PE ProII chạy với BXL FSB 800 nhưng có thể ép xung lên đến 1200MHz. Cũng như hầu hết các BMC họ Springdale khác, PX865PE ProII cũng có USB 2.0, IEEE 1394, AGP 8X, Serial ATA. Hệ thống âm thanh tích hợp trên BMC này rất ấn tượng với chip VIA Envy24PT cho ra 8 kênh và âm thanh số 24 bit.
        Albatron PX865PX có tốc độ thực sự nổi bật so với các loại dùng chipset
    Springdale khác, tuy nhiên giá của nó cũng cao hơn các loại khác.
    BMC đạt 331 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 459, ứng dụng Office 328).
        Bạn có thể thấy rõ là Intel có sản phẩm nhắm đến những thị trường khác nhau. Nếu chỉ có nhu cầu xử lý thông thường cho cá nhân hay văn phòng, BMC Springdale không chỉ đủ thoả mãn cho bạn mà còn tiết kiệm được một khoản tiền. BMC Canterwood tăng thêm cho bạn độ tin cậy và tốc độ, dù không nhiều lắm nhưng có thể là chọn lựa cho người khát khao tốc độ.

     

     Liên hệ :
    Abit: Cửa hàng Vi Tính 21 - 21 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 925 3642.
    Albatron: Công ty Vĩnh Trinh - 94 Trần Quốc Toản, Hà Nội. ĐT: (4) 942 3558.
    Asus: Công ty Thái Dương - 720 Trần Hưng Đạo, P.2, Q.5, TP.HCM. ĐT: (8) 923 3166
    Chaintech: Silicom Sài Gòn - 95 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 925 4545. Silicom Hà Nội: (4) 972 0888. Silicom Đà Nẵng: (511) 750 300.
    Gigabyte: Công ty Viễn Sơn - 162B Bùi Thị Xuân, Q.1, TP. HCM. ĐT: (8) 832 6085.
    MSI: Công ty Vinh Thái - 360 Võ Văn Tần, P.5, Q.3, TP.HCM. ĐT: (8) 832 7866.

    Kim Tân

    ID: A0307_42