• Thứ Hai, 16/02/2004 11:05 (GMT+7)

    Bo mạch chủ i845: 24 sản phẩm tha hồ chọn lựa

    Mặc dù xuất hiện đã khá lâu nhưng các bo mạch chủ (BMC) dùng chipset Intel 845 vẫn được nhiều người chọn để lắp máy tính cho gia đình và cơ quan do giá thanh 2phù hợp, tốc độ đủ đáp ứng nhu cầu.Vì vậy,trong tháng này chúng tôi quyết định thử nghiệp 24BMC cùng chipset 845 của 10 nhà sản xuất với hy vọng mang lại cho các bạn gái nhìn tương đối tổng quan và có thể chọn lựa BMC đáp ứng tốt yêu cầu công việc, giải trí với chi phí tốt nhất


     Abit_BE7RAID 


      Abit_BH7


      Abit_IT7Max2


     ASRock_P4I45D 


     ASRock_P4I45GL


    ASRock_P4I45PE


    Asus_P4BGL


    Asus_P4GEV 


    Asus_P4PE1394 


     Asus_P4PE


    Asus_P4TPE800 


    Biostar_P4TPT

    Mặc dù xuất hiện đã khá lâu nhưng các bo mạch chủ (BMC) dùng chipset Intel 845 vẫn được nhiều người chọn để lắp máy tính cho gia đình và cơ quan do giá thành phù hợp, tốc độ đủ đáp ứng nhu cầu. Vì vậy, trong tháng này chúng tôi quyết định thử nghiệm 24 BMC dùng chipset 845 của 10 nhà sản xuất với hy vọng mang lại cho các bạn cái nhìn tương đối tổng quan và có thể chọn lựa BMC đáp ứng tốt yêu cầu công việc, giải trí với chi phí tốt nhất.
    Trong 10 nhà sản xuất, ngoài các tên tuổi đã quen thuộc với người dùng Việt Nam còn có thêm thành viên Iwill, tuy mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng khá nổi tiếng với nhiều giải thưởng ở thị trường Đài Loan.

    Để có cái nhìn tổng quát về BMC dòng 845 bạn cần tìm hiểu sơ qua về chipset này. Chipset cầu bắc 845 có đến 7 loại và có ý nghĩa quyết định đối với các yếu tố như tốc độ, giá thành của BMC: 845, 845E, 845G, 845GE, 845GL, 845GV, 845PE. Ngoài ra, một số nhà sản xuất BMC còn sử dụng tên '845D' để phân biệt loại dùng bộ nhớ SDR (Single Data Rate) SDRAM hay DDR (Double Data Rate) SDRAM, thật sự 845D là chipset 845 chạy với bộ nhớ DDR. Các chipset 845 đều hỗ trợ công nghệ Hyper Threading (siêu luồng) và bộ xử lý (BXL) có FSB 533, trừ 845D và 845GL chỉ chạy FSB 400 và không có Hyper Threading nhưng bù lại giá thành thấp. Nếu không chú trọng về xử lý đồ họa, bạn có thể chọn BMC dùng chipset thuộc dòng G: 845G, 845GE, 845GL, 845GV được tích hợp chip đồ họa; tuy nhiên với 845G và 845GE bạn vẫn có thể nâng cấp qua khe AGP 4X dành cho card đồ họa rời. Nếu quan tâm nhiều vào tốc độ xử lý của BMC thì 845PE và 845E sẽ mang lại cho bạn ưu thế khá ổn định dù chỉ vài phần trăm cải thiện. Thông tin chi tiết về 7 loại chipset bạn có thể xem ở bảng 2. Các chipset cầu bắc có thể kết hợp với chip cầu nam ICH4 (82801DB) hoặc ICH2 (82801BA), điểm khác biệt cơ bản giữa hai loại này là ICH2 chỉ hỗ trợ 4 USB 1.1 tốc độ 12Mbit/giây so với 6 USB 2.0 tốc độ 480Mbit/giây của ICH4.

     

     

     


     Chaintech_9BID1


     Chaintech_9EJL1

     

    Chaintech_9EJL4
    ECS_845PEA800 


    Gigabyte_8IE2004P


    Gigabyte_8VD667


    IWill_P4HT2

    MSI_845PENeo
    Soltek_SL85DR2

    Một điểm đáng lưu ý là tuỳ nhà sản xuất mà BMC có những điểm nổi bật riêng. Tuy chipset Intel 845PE chỉ hỗ trợ FSB 533 nhưng đa số các BMC dùng loại này đều chạy được với BXL FSB 800/ bộ nhớ DDR 400, trừ MSI 845PE Max. Cũng giống như vậy, chipset 845GL và 845D chỉ được thiết kế cho BXL có FSB 400, nhưng các BMC: Asus P4BGL-MX, Soltek SL-85LIR-C, ASRock P4i45GL, ASRock P4i45D, Chaintech CT-9BID1 đều chạy được với FSB 533 mà bạn không cần phải thực hiện việc ép xung trong BIOS - hệ thống sẽ tự nhận dạng BXL. Dường như các nhà sản xuất BMC phải cố gắng tận dụng tối đa khả năng của chipset để chinh phục người dùng bằng những tính năng giá trị gia tăng.

    Để chọn lựa BMC thì ngòai yếu tố giá và tốc độ đã được trình bày trong bảng 1, bạn cũng cần quan tâm đến các chi tiết khác mà BMC hỗ trợ: một số BMC của Gigabyte, Asus, Abit có 3 khe bộ nhớ thuận tiện cho việc nâng cấp; các BMC của ASRock cho phép bạn tận dụng bộ nguồn ATX thông thường mà không cần phải chi phí cho bộ nguồn ATX Pentium4. Ngoài ra, bạn cũng có thể tiết kiệm được một khoản chi phí khác nếu chú ý đến những yếu tố như cổng giao tiếp SPDIF cho phép tận hưởng âm thanh số được tích hợp trên BMC; modem hay card mạng hỗ trợ khe AMR, CNR; ngoài USB 2.0, IEEE 1394 cũng cần thiết để giao tiếp với thiết bị ngoại vi cần tốc độ cao; nếu bạn cần thông lượng đĩa cứng cao cũng như khả năng lưu trữ dự phòng thì không thể bỏ qua SATA và RAID IDE.
    Các BMC được thiết kế tốt giúp thao tác lắp máy dễ dàng và cho phép chẩn đoán lỗi nhanh hơn: jumper dễ tháo/lắp (Iwill, Chaintech); chân cắm được mã màu (Gigabyte, ECS, MSI, Biostar)... Riêng MSI 845PE Max có D-Bracket đi kèm gồm 2 USB mở rộng và 4 đèn LED theo dõi quá trình khởi động, cho phép xác định nhanh lỗi xảy ra qua mô tả lỗi trong sách hướng dẫn; tương tự, Abit IT7-Max2 cũng có đèn LED tích hợp trên BMC.

    Một số nhà sản xuất dùng các thiết kế riêng để hỗ trợ những phần mà chipset không có: Abit IT7-Max2 có đến 10 cổng giao tiếp USB 2.0; ASRock P4i45D hỗ trơ 4 cổng USB 2.0, 2 USB 1.1 và công nghệ Hyper Threading; Chaintech CT-9EJL1 chạy với bộ nhớ DDR 266 hoặc 333 nhưng được 'đẩy' lên 354, vì vậy với cấu hình thử nghiệm DDR 333, BIOS của BMC này tự động thiết lập thành DDR 354, cho tốc độ cao hơn các BMC khác dùng cùng loại chipset.
    Tất cả BMC đều được bảo hành 3 năm, thông tin chi tiết của từng loại, cấu hình thử nghiệm, điểm số SYSMark 2002, giá đã được trình bày trong bảng 1. Các BMC không có khe AGP thì được thử nghiệm với VGA tích hợp.
    Đối với văn  phòng, nhóm làm việc có nhu cầu trao đổi dữ liệu, cộng tác thì bạn nên chọn BMC có tích hợp card mạng, nếu không cần nhiều đến xử lý đồ họa thì bạn có thể tiết kiệm chi phí với loại BMC tích hợp card đồ họa hoặc vừa có khe AGP 4X vừa tích hợp chip đồ họa để linh hoạt hơn về khả năng nâng cấp.

    Người dùng gia đình không cần khả năng xử lý đồ họa mạnh và giao tiếp dữ liệu với máy khác thì có thể nghĩ đến BMC đồ họa tích hợp và không có card mạng: ASRock P4i45GL; Soltek SL-85LIR-C.
    BMC dành cho người dùng gia đình cần xử lý đồ họa (không có card mạng, có khe AGP 4X): Biostar P4TPT; Chaintech CT-9EJL4; Iwil P4HT2; MSI 845PE Neo; MSI 845PE Max; Soltek SL-85DR3-C; Biostar P4TPE800; Chaintech CT-9EJL1; Gigabyte GA-8IE2004P; Soltek SL-85DR2; Chaintech CT-9BID1.
    BMC dành cho người dùng văn phòng không cần xử lý đồ họa (có card mạng, đồ họa tích hợp): Asus P4GE-V; Gigabyte GA-8VD667; Asus P4BGL-MX.
    BMC dành cho người dùng văn phòng cần xử lý đồ họa (có card mạng, có khe AGP 4X): Abit BE7-RAID; Abit BH7; Abit IT7-Max2; ASRock P4i45PE; Asus P4PE; Asus P4PE 1394; ECS 845PE-A800; ASRock P4i45D.
    Do nhắm vào đối tượng người dùng phổ thông nên các BMC thuộc chipset Intel 845 có giá khá hấp dẫn, tốc độ thoả đáng cho những nhu cầu công việc và giải trí thông thường. Đa số BMC loại này đều không có nhiều thiết bị đi kèm ngoại trừ Abit IT7-Max2 và Asus P4PE 1394 có thêm giao tiếp IEEE 1394, SATA 150, RAID IDE.

     
    Soltek_SL85DR3C

     
    Soltek_SL85LIRC

     
         MSI_845PEMax



     

     

    Kim Tân

    ID: A0312_44