• Thứ Tư, 25/02/2004 15:00 (GMT+7)

    Bo mạch chủ: Phong phú chipset cho nhu cầu trung, cao cấp

    Bạn đã cùng chúng tôi tìm hiểu từng họ BMC dùng chipset Intel 848P (PCW A tháng 10/2003 trang 36), 865 (Springdale), 875 (Canterwood) (PCW A tháng 07/2003 trang 42). Tháng này chúng ta sẽ thử nghiệm tổng hợp BMC dùng các chipset này (có thêm chip VIA PT800) để có thể hình dung sự khác biệt về tính năng, tốc độ của chipset thể hiện qua BMC.

    Bạn đã cùng chúng tôi tìm hiểu từng họ BMC dùng chipset Intel 848P (PCW A tháng 10/2003 trang 36), 865 (Springdale), 875 (Canterwood) (PCW A tháng 07/2003 trang 42). Tháng này chúng ta sẽ thử nghiệm tổng hợp BMC dùng các chipset này (có thêm chip VIA PT800) để có thể hình dung sự khác biệt về tính năng, tốc độ của chipset thể hiện qua BMC.
    Như một chuẩn được ngầm định, tất cả BMC hiện nay đều hỗ trợ âm thanh 6 kênh (hoặc cao hơn), AGP 8X, giao tiếp USB 2.0 và bảo hành 3 năm. Trước khi xem xét chi tiết từng BMC, ta cùng xem qua chip VIA PT800.

    Chipset VIA PT800
    Chipset này dùng cho BXL Intel đế cắm 478, hỗ trợ FSB 800 và công nghệ Hyper Threading (siêu luồng-HT). VIA PT800 được thiết kế dựa trên bộ điều khiển FastStream64 DDR400 cho tốc độ truy cập bộ nhớ nhanh hơn; giao tiếp đồ họa AGP 8X được đồng bộ với chip cầu bắc nên cải thiện được hiệu quả băng thông; trình điều khiển được gộp thành gói 4 trong 1 tiện dụng. Khi kết hợp với chip cầu nam VT8237 thì hệ thống sẽ có những giao tiếp mạnh cùng đặc tính đa phương tiện (multimedia): Serial ATA 150 (SATA)/RAID, âm thanh surround 5.1 hoặc 7.1, USB 2.0, mạng tốc độ 10/100 Mb/giây. Đặc tính V-link của VIA cho băng thông giữa chipset cầu bắc và cầu nam đạt 533MB/giây.

    Asus P4P800S


         Asus P4P800S

    P4P800S được thiết kế theo kiểu truyền thống của Asus: màu vàng nhạt, hợp kim tản nhiệt cho chipset màu đen, so với các loại trước thì BMC này có sự cải tiến với việc mã màu các chân cắm, giúp lắp máy dễ hơn. P4P800S chỉ có 1 cổng COM nhưng bù lại có thêm ngõ âm thanh số SPDIF, USB 2.0 cũng được tăng cường với 4 ngõ, ngoài ra còn có khe cắm cho giao tiếp WiFi và SATA tốc độ 150MB/giây.
    Được thiết kế trên nền chipset Intel 848P nên P4P800S hỗ trợ công nghệ Hyper Threading, FSB 800, bộ nhớ DDR 400 và AGP 8X. Giống như các BMC khác của Asus, P4P800S ngoài khả năng xử lý tốt còn có tính năng ép xung mạnh - có thể ép xung thêm 30% hoặc chọn chế độ Turbo trong BIOS để tăng hiệu suất khoảng 5%; tất nhiên nó vẫn có các đặc điểm quen thuộc khác của Asus.

    Gigabyte GA-8I848E-L


    Gigabyte GA 81848E-L

    GA-8I848E-L có thiết kế tốt, các chân cắm được mã màu, tản nhiệt chipset bằng hợp kim màu vàng trông có vẻ sang trọng. Không giống các BMC dùng chipset Intel 848P khác, sản phẩm này có đến 3 khe bộ nhớ, thuận tiện cho việc nâng cấp.
    Giống như Asus P4P800S, GA-8I848E-L cũng được tích hợp công nghệ Hyper Threading, FSB 800 và DDR 400. Không có nhiều giao tiếp như SATA, IEEE 1394... BMC này chỉ có AGP 8X, âm thanh 5.1, mạng 10/100 và USB 2.0 do dùng chipset cầu nam ICH4, nhưng bù lại ưu thế của nó là tốc độ xử lý cao và giá cạnh tranh.

    MSI 848P Neo


          MSI 848P Neo

    BMC màu đỏ này cũng được mã màu các chân cắm, tản nhiệt bằng hợp kim, cáp IDE và cáp đĩa mềm được quấn dạng tròn, khe cắm USB mở rộng dễ thao tác tuy nhiên khe cắm bộ nhớ được thiết kế quá gần khe AGP nên bất tiện khi phải tháo/lắp bộ nhớ. Phía sau MSI 848P Neo có 4 ngõ USB cùng giao tiếp âm thanh số SPDIF. Kèm theo BMC có D-Bracket2 gồm 2 cổng USB mở rộng và 4 đèn LED giúp theo dõi quá trình khởi động.
    MSI 848P Neo sử dụng chipset Intel 848P và còn có thêm chip MSI CoreCell với các tính năng rất hữu ích: ép xung, tiết kiệm nguồn, quản lý nhiệt độ và tốc độ quạt, quản lý tiếng ồn. Nhìn chung, MSI 848P Neo có tốc độ khá cao, tuy giá nhỉnh hơn Gigabyte GA-8I848E-L nhưng bạn sẽ có thêm giao tiếp SATA và âm thanh số SPDIF.

    ASRock P4VT8


          ASRock P4VT8

    P4VT8 màu xanh lá, dùng hợp kim tản nhiệt, có 3 khe cắm bộ nhớ và 6 cổng USB 2.0 ở phía sau. Giống như MSI 848P Neo, các khe cắm bộ nhớ của BMC này được thiết kế quá gần khe AGP.

    Dùng chipset VIA PT800 nên ASRock P4VT8 có đầy đủ tính năng của chipset này: chạy được với BXL FSB 800 cùng công nghệ Hyper Threading, bộ nhớ DDR 400, AGP 8X, giao tiếp SATA/RAID, âm thanh 5.1, khả năng mở rộng ra 10 cổng USB và mạng 10/100.
    So với các BMC khác được thử nghiệm trong tháng này thì ASRock P4VT8 có tốc độ hơi thấp nhưng giá 64 USD lại khá hấp dẫn.






    Gigabyte GA-8IG1000MK


      Gigabyte GA-8IG1000MK

    Được thiết kế theo kích thước Micro ATX nên khá gọn, vì vậy khe cắm bộ nhớ nằm quá gần khe AGP và chỉ có 3 khe PCI. Tuy nhỏ gọn nhưng BMC cũng có nhiều ngõ ra: 4 cổng USB 2.0, VGA, mạng 10/100...
    GA-8IG1000MK dùng chipset 865G vì vậy ngoài các tính năng như Hyper Threading, bộ nhớ dual channel, SATA, AGP 8X còn có chip đồ họa tích hợp Extreme Graphics Engine 2. Gigabyte cũng tích hợp tính năng Xpress3 vào sản phẩm này: Xpress Install cho phép cài đặt trình điều khiển dễ dàng, Xpress BIOS Rescue phục hồi BIOS, Xpress Recovery lưu trữ và phục hồi hệ thống. Và các tiện ích quen thuộc mà chúng tôi đã giới thiệu trên các số trước.
    Khả năng xử lý của GA-8IG1000MK tuy yếu hơn GA-8IPE1000 Pro2 chút ít nhưng có giá thấp hơn và được tích hợp chip đồ họa khá mạnh.

    Gigabyte GA-8IPE1000 Pro2


     Gigabyte GA-8IPE1000 Pro2     

    GA-8IPE1000 Pro2 cũng có thiết kế rất bắt mắt, các chân và khe cắm đều được mã màu, vị trí các khe cắm được thiết kế hợp lý. BMC dùng quạt tản nhiệt chipset thay vì thanh hợp kim.
    GA-8IPE1000 Pro2 dùng chipset 865PE nên có nhiều tính năng cao cấp: giao tiếp SATA, IEEE 1394, SPDIF, đặc biệt mạng tốc độ gigabit và dĩ nhiên không thể thiếu chuẩn dual BIOS của Gigabyte. Do dùng chipset cầu nam ICH5 nên BMC không có RAID. Ngoài các tính năng của chipset, BMC còn dùng công nghệ MIB (Memory Intelligent Booster) giúp hệ thống xử lý tốt hơn. Đặc biệt công nghệ CIA (CPU Intelligent Accelerator) cho phép người không chuyên nghiệp có thể ép xung hệ thống dễ dàng thông qua các thiết lập CIA trong BIOS. Nếu bạn có nhiều kinh nghiệm trong việc ép xung thì có thể thay đổi cả xung của FSB.
    Như vậy với các tính năng cao cấp, khả năng ép xung, tốc độ xử lý cao thì BMC này rất đáng giá.

    Iwill P4CT


               Iwill P4CT

    BMC này được thiết kế khá đơn giản, tản nhiệt bằng hợp kim. Phía sau Iwill P4CT, ngoài các giao tiếp thông dụng còn có ngõ cho âm thanh 6 kênh, IEEE 1394, 4 cổng USB 2.0 và mạng gigabit.
    Iwill P4CT sử dụng chipset Intel 875P và ICH5R vì vậy có tính năng mạnh với bộ nhớ kênh đôi (dual channel), SATA/RAID, AGP Pro 8X.
    Được thiết kế cho trạm làm việc (workstation) nên sản phẩm này có tốc độ và sự ổn định cao, giá khá hấp dẫn.

    Abit IC7 Max3


            Abit IC7 Max3

    Có vẻ bề ngoài đồ sộ, phức tạp và nhiều thiết bị đi kèm cho thấy BMC này là loại chuyên nghiệp với đủ loại "đồ chơi". Đầu tiên là 6 khe cắm SATA cùng 4 cáp đi kèm, cáp IDE dạng tròn, 2 chân cắm mở rộng cùng với cáp cho IEEE 1394, khe AGP Pro 8X dành cho dân chuyên nghiệp, kế bên BXL là hệ thống làm mát với các đèn LED màu xanh gọi là OTES (Outside Thermal Exhaust System); ngay cả quạt làm mát cho chipset cũng có kiểu dáng độc đáo. Dòng Max3 của Abit hầu như có tất cả những giao tiếp cần thiết, phía sau nó là cả hệ thống các ngõ giao tiếp: ngõ quang vào/ra SPDIF, 3 ngõ cho âm thanh 5.1 cộng với line in và micro, 4 giao tiếp USB 2.0, 1 IEEE 1394 và mạng gigabit, nhưng không còn cổng COM và LPT đâu nhé!

    Được xây dựng trên chipset Intel 875P nên BMC này có được những tính năng mạnh nhất của máy tính để bàn hiện nay. Hệ thống làm mát OTES hoạt động rất tốt, tuy nhiên do được thiết kế quá gần BXL nên việc tháo/lắp quạt làm mát BXL hơi khó. Hệ thống OTES ban đầu được hiện thực trên card đồ họa, hiện nay nó được thiết kế trên BMC để tản nhiệt cho BXL và tụ điện (đây là khu vực nóng nhất của BMC) và do đó bạn có thể ép xung hệ thống thuận tiện hơn. Abit IC7 Max3 dùng chip cầu nam ICH5R nên có giao tiếp RAID 0/1/0+1 cho SATA.

    Đặc biệt, Abit IC7 Max3 có bo mạch bảo mật Security IDE dạng khóa phần cứng gắn nối tiếp giữa đế IDE của BMC và đĩa cứng. Do đó tất cả dữ liệu lưu trên đĩa cứng sẽ được mã hóa bởi Security IDE theo chuẩn 40 bit DES (dùng chip eNOVA X-Wall). Điều này rất quan trọng khi cần bảo vệ dữ liệu quý giá. Vì vậy, nếu đã quyết định dùng Security IDE bạn phải có chìa khóa mỗi khi khởi động máy thì mới làm việc được, nếu mất khoá thì chỉ có nước "bó tay".

    Ép xung cũng là tính năng mạnh của BMC này, chức năng này được hiện thực ngay trong BIOS với SoftMenu; cho phép ép xung nhân của FSB đến 320MHz thay vì 200MHz như thông thường! Ngay cả không ép xung thì bạn cũng thấy được tốc độ vượt trội của Abit IC7 Max3 so với các dòng sản phẩm khác (xem bảng), dĩ nhiên giá của nó cũng vượt trội.
    Nếu bạn thực sự cần tốc độ, sự tiện dụng và bảo mật dữ liệu thì không thể nào làm ngơ trước Abit IC7 Max3.

    Kim Tân

    ID: A0402_32