• Thứ Sáu, 19/03/2004 13:44 (GMT+7)

    Bo mạch chủ của Intel SE7500CW2

     


    Trong cuộc đua chiếm lĩnh khách hàng, nhà sản xuất Intel đã cố gắng đưa ra những giải pháp máy chủ hiệu quả về mặt chi phí, bảo đảm sức mạnh xử lý cũng như tính linh động. Bo mạch máy chủ SE7500CW2 tận dụng được sức mạnh của hai bộ xử lý Xeon và chipset E7500, trên nền vi kiến trúc NetBurst của Intel sẽ đáp ứng được cho các ứng dụng và môi trường đòi hỏi tốc độ cao.
    Đối với bo mạch, đặc biệt là bo mạch máy chủ, chipset có ý nghĩa rất quan trọng, nó như một trung tâm giao thông mà tất cả giao tiếp bus, bộ nhớ đều đi qua. Chipset Intel E7500 được thiết kế tối ưu cho BXL Intel Xeon với 512KB cache L2 và vi kiến trúc NetBurst, công nghệ Hyper-Threading (HT). Nó gồm 3 thành phần chính E7500 Memory Controller Hub (MCH); 82870P2 64-bit PCI/PCI-X Controller Hub 2 (P64H2); 82801CA I/O Controller Hub 3-S (ICH3-S).
    Một số đặc điểm khác của bo mạch là khả năng hỗ trợ bộ nhớ 4GB DDR200/266 (4 khe cắm); ba tuyến truyền PCI: 1 PCI-X 133MHz, 2 PCI-X 64bit/66MHz, 2 PCI 32bit/33MHz; IDE: 2 ATA/100; RAID: 2 ATA/100 (Promise Technology PDC20267 controller); card mạng: 2 Intel PRO/100 Server Ethernet Controller; Card màn hình tích hợp: ATI Rage XL 8MB v.v... Sử dụng chasis: Intel Server Chassis SC5200 (thiết kế cho Intel Server Board SE7500CW2 và SHG2).
    Intel cho biết bo mạch này hỗ trợ các HĐH đã được chạy thử nghiệm với Intel® Server Board SE7500CW2 gồm Caldera OpenServer 8, Microsoft Windows 2000 Advanced Server, Service Pack 2; Novell Netware 6.0; Red Hat Linux 7.2; Turbo Linux 7. Bảo hành: 3 năm.

    Trên máy chủ cấu hình: 2 BXL Intel Xeon 2GHz; 512MB DDR200 RAM; đĩa cứng Seagate ST320413A 20GB; HĐH Windows .NET Standard Server Beta 3590; cài Microsoft SQL Server 2000; Microsoft Outlook XP. Bằng các bộ công cụ Microsoft Web Application Stress Tool (WAST) và CSA Research Benchmark Studio Pro 3.0, PC World Việt Nam đã tiến hành thử nghiệm và thu được kết quả như trong bảng.

    Ý nghĩa của các tiêu chí đo có thể giải thích sơ lược như sau:
    ADO Stress: giả lập ứng dụng cơ sở dữ liệu theo mô hình COM của máy khách truy cập cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000. Tốc độ được tính theo thời gian thực thi từng bước và lấy trung bình.
    MAPI Stress: giả lập ứng dụng dòng công việc theo mô hình CDO truy cập vào bộ lưu trữ thông điệp của Personal Folders (PST) cục bộ. Dữ liệu được đọc và sau đó lưu trên nhiều thư mục khác nhau. Tốc độ tính theo thời gian thực thi từng bước và lấy trung bình.
    ASP Strees: giả lập ứng dụng web hướng dữ liệu và có cấu trúc 3 lớp. Dữ liệu được đọc từ bảng nguồn và sau đó ghi vào bảng đích, nơi nhận các lệnh SQL Select.
    Liên hệ hai nhà phân phối chính thức của Intel:
    Công ty Minh Tuấn, ĐT: 08-925 0406; Công ty Quốc Việt ĐT: 08-8340333.

    Trấn Quốc

    ID: A0207_32