• Thứ Sáu, 19/03/2004 13:45 (GMT+7)

    Bo mạch chủ P4 phong phú nhãn hiệu

     


    Sau đợt giảm giá BXL vừa qua, cơ hội để mọi người sở hữu một hệ thống Intel Pentium 4 đã tăng lên. Và muốn cho hệ thống hoạt động ổn định, ta cần có một nền tảng vững chắc, đó chính là bo mạch chủ (BMC) tốt. Trong tháng này, PC World Việt Nam đã nhận được khá nhiều sản phẩm BMC với chức năng phong phú, nhiều mức giá cho bạn lựa chọn và đều được bảo hành 3 năm.
    Toàn bộ dùng socket mPGA 478, có đầy đủ các cổng giao tiếp thông thường, đặc biệt là thiết kế khá nhiều cổng USB (từ 4-8 cổng) theo chuẩn 1.1/2.0. Điểm khác biệt chính thường do khả năng của chipset mà BMC sử dụng quyết định. Ngoài ra, phần mềm tiện ích của các hãng cũng có nhiều khác biệt.

    Gigabyte GA-8SIML VÀ GA-8IRXP



    Hai sản phẩm cùng hỗ trợ tốc độ FSB 400MHz, nhưng mỗi sản phẩm lại chọn một con đường riêng: Gigabyte GA-8SIML (giá 83 USD) dùng chipset SiS 650 còn GA-8IRXP (125 USD) thì dùng chipset Intel 845. Từ đây, GA-8SIML đã tách đi với khả năng tích hợp chip xử lý đồ họa; hỗ trợ 2GB bộ nhớ loại DDR200/266/333 (GA-8IRXP “nói không” với DDR333), chấp nhận card AGP 1X/2X/4X (GA-8IRXP chỉ chịu AGP 4X, điện áp 1,5V). GA-8IRXP cũng không hẳn là lép vế vì dành ra đến 6 khe PCI (hơn GA-8SIML 3 khe), tích hợp chip âm thanh Creative CT5880, cho âm thanh chuyên nghiệp hơn chip AC’97; chip Promise hỗ trợ hệ thống RAID; card mạng  Intel PRO/100 (tương phản với RealTek RTL8100L của GA-8SIML); có thiết kế thêm 4 cổng USB 2.0.
    Qua đó, đối tượng khách hàng chính của GA-8SIML sẽ là giới cần khám phá sức mạnh kết hợp giữa P4 và DDR trong giải pháp tiết kiệm, tận dụng được thiết bị cũ. Nếu có nhu cầu sử dụng USB 2.0, hệ thống RAID, và yêu cầu khắt khe về chất lượng âm thanh, giao tiếp mạng LAN thì nên chọn GA-8IRXP.
    Cấu hình test:
    Mainboard Gigabyte GA-8SIML: P4 478 2,2GB/400MHz-256MB DDR266-tích hợp-Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.
    Mainboard Gigabyte GA-8IRXP: P4 2,4GHz/400MHz-128MB DDR266-nVidia GeForce2 Ultra 64MB-Seagate ST320413A 20GB-WinXP Pro.

    Intel D845EPT2

    Sử dụng chipset Intel 845E, bo mạch Intel D845EPT2 (giá 110 USD) thuộc dòng sản phẩm hỗ trợ cả hai tốc độ FSB 400/533MHz. Với 2 khe cắm loại DDR200/266, bạn có thể nâng cấp bộ nhớ lên tối đa là 2GB. Không có tích hợp chip xử lý đồ họa, D845EPT2 hỗ trợ card AGP tốc độ 2X/4X (1,5V). Chip âm thanh tích hợp cho phép nâng cấp thành hệ thống đa kênh với một card CNR mua thêm; trình SoundMAX hỗ trợ còn có hiệu ứng SPX, tuy nhiên nó  không hoàn toàn thích ứng với mọi HĐH. Nhờ cổng LAN gắn sẵn, việc nối mạng đơn giản chỉ còn là thao tác cắm - chạy.
    Mục tiêu chính của D845EPT2 là mang lại cho khách hàng một giải pháp linh hoạt: chấp nhận linh kiện, thiết bị quá độ và cũng sẵn sàng hỗ trợ các chuẩn mới. Chính vì thế, chuẩn USB 2.0 đã được triển khai thành 6 cổng, bố trí khe cắm CNR để người dùng có thể bổ sung khả năng cho chip âm thanh, LAN, modem, HPNA tích hợp. Thời gian khởi động hệ thống sẽ rút ngắn khi kích hoạt tính năng Intel Rapid BIOS Boot.
    Loa PC đã được tích hợp sẵn trên BMC. Phần mềm đi kèm rất phong phú, gần đủ để tạo thành một giải pháp trọn vẹn, có cả tiện ích giúp bạn kiểm soát trạng thái làm việc của CPU, trình bảo mật; và quá trình cài đặt  được đơn giản hóa qua cửa sổ giao diện Intel Express Installer.
    Cấu hình: P4 2,53GHz/533MHz - 256MB DDR266-Asus VT8170 GeForce4 64MB-Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.

    Abit BD7 và BL7

    Dùng chipset Intel 845 nên cả hai BMC chỉ hỗ trợ FSB 400MHz và không hỗ trợ chuẩn USB 2.0. Về bộ nhớ, bo Abit BD7 (giá 100 USD) cho phép nâng cấp lên tối đa là 2GB DDR200/266, với Abit BL7 (90 USD) là 3GB SDRAM PC133; đây chính là yếu tố quan trọng để bạn lựa chọn theo tiêu chí giá thành/hiệu năng.
    Với đèn LED báo lỗi gắn sẵn trên BMC, đối chiếu với danh sách mã lỗi trong tài liệu, bạn sẽ nhanh chóng phát hiện ra ngay lỗi của hệ thống. Abit dùng công nghệ SoftMenu III cho phép bạn thiết đặt jumper trực quan trong màn hình BIOS, và cũng có khả năng kích xung. Chip âm thanh tích hợp sẵn trên BMC có thêm tính năng điều chỉnh âm giọng khi hát karaoke. Bo mạch chỉ chấp nhận card đồ họa AGP 4X (1,5V).  Cả hai bo đều hỗ trợ khe cắm CNR và có bố trí sẵn nút bấm power, reset. Tài liệu đi kèm chi tiết, đầy đủ.
    Cấu hình test:
    Mainboard ABIT BL7: P4 1,6GHz-256MB DDR266-nVidia GeForce2 Ultra 64MB-Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.
    Mainboard ABIT BD7: P4 1,6GHz-256MB DDR266-nVidia GeForce2 Ultra 64MB-Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.

    Supermicro P4SGAL
    Cùng dùng chipset Intel 845G nên khả năng của Supermicro P4SGAL (170 USD) hoàn toàn giống Asus P4B533-V. Ví dụ, hỗ trợ FSB 400/533MHz, Dual  Ultra DMA/100; tích hợp chip tăng tốc đồ họa Intel Extreme Graphics, mạng LAN Intel PRO/100; cho phép mở rộng tối đa lên 2GB bộ nhớ DDR200/266; có thêm khe cắm AGP 4X (1,5V); thiết kế 6 khe PCI trống, 6 cổng USB 2.0; hỗ trợ ATA/66/100.

    Tuy nhiên cách hiện thực của hai hãng sẽ khác nhau. Chipset âm thanh mà Supermicro lựa chọn là AC’97 nhưng vẫn có khả năng chuyển đổi chức năng hai ngõ Line in và Mic để xuất ra hệ thống loa đa kênh. Tuy nhiên lại thiếu tính năng cảnh báo  AGP. Tiện ích Super  Doctor II có chức năng thông báo, kiểm soát trạng thái làm việc của CPU và bộ nhớ. Ngoài ra, Supermicro P4SGAL đòi hỏi loại nguồn 300W để đảm bảo điều kiện ổn định cho hệ thống.
    Cấu hình: P4 2,53GHz/533MHz-256MB DDR266-tích hợp-Seagate ST320413A 20GB-WinXP Pro.

    Asus P4B533-V và P4T533
    Trọng tâm kiến trúc của Asus P4B533-V đặt trên chipset Intel 845G. Khả năng của chipset đã được khai thác tối đa: bo mạch hỗ trợ FSB 400/533MHz, chuẩn USB 2.0; có chip âm thanh, đồ họa tích hợp; và cho phép mở rộng lên 2GB bộ nhớ DDR200/266. Asus P4T533 thì chọn chipset 850E vì thế không có tích hợp chip đồ họa và chỉ sử dụng bộ nhớ RDRAM, dung lượng tối đa 2GB; nhưng lại được trang bị bộ điều khiển RAID của Promise hỗ trợ ATA133 nhằm tối ưu hiệu năng hệ thống.
    Dù đã tích hợp chip đồ họa Intel Extreme Graphics, P4B533-V vẫn thiết kế dự phòng một khe AGaD9P 4X (1,5V). Để tránh gây hư hỏng cho card hoặc bo mạch, Asus thiết kế thêm đèn LED AGP_WARN1: đèn sẽ tự động sáng khi cấp nguồn nếu nhận biết card AGP đang cắm không phù hợp và hệ thống cũng sẽ ngăn không cho khởi động máy; tính năng  này có trên hầu hết các BMC của Asus.
    Chip âm thanh tích hợp có khả năng phát ra hệ thống loa 5.1 bằng cách chuyển đổi công dụng của hai ngõ Line in, Mic thành rear, sub-woofer và hỗ trợ giao tiếp SPDIF; tuy nhiên với P4B533-V thì bạn phải mua thêm cổng giao tiếp riêng.

    Chế độ JumperFree của Asus cũng rất đặc biệt. Người dùng bình thường đã có thể thiết đặt trực quan trong màn hình cài đặt BIOS thay vì tiến hành thiết lập tần số bus hệ thống, hệ số nhân tần số CPU bằng các DIP switch trên bo - một công việc thường dành riêng cho người am hiểu về phần cứng. Bạn có thể kích xung hệ thống nhưng cũng nên tham khảo thêm bảng giá trị trong tài liệu. Mỗi lần thay đổi BXL, Asus sẽ tự động vào ngay màn hình Advanced của BIOS trong lần khởi động đầu tiên để bạn kiểm tra hoặc thiết lập lại các thông số; một tính năng rất riêng của Asus.
    Bên cạnh đó, Asus có nhiều tiện ích rất hữu dụng: POST Reporter - báo lỗi trong giai đoạn khởi động bằng tiếng nói; EZ Plug - tận dụng nguồn ATX cũ; EZ Flash - nâng cấp BIOS dễ dàng; My Logo2 - tùy biến hình ảnh xuất hiện lúc khởi động; Q-Fan - tự động tối ưu tốc độ quay của quạt theo trạng thái tải làm việc; BIOS hỗ trợ đa ngôn ngữ. Gói phần mềm và tài liệu hướng dẫn đi kèm rất đầy đủ.
    Cấu hình test:
    Mainboard P4T533: P4 2,53GHz/533MHz-512MB RDRAM 4200-Asus VT8170 GeForce4 64MB- Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.
    Mainboard P4B533-V: P4 2,53GHz/533MHz-256MB DDR266-tích hợp-Seagate ST340016A 40GB-WinXP Pro.

    Lời Kết
    Bạn hoàn toàn có thể dùng BMC hỗ trợ tốc độ FSB kép (400/533 MHz) để gắn BXL Celeron chạy FSB 400MHz nhưng có thể đây sẽ là một sự đầu tư không kinh tế. Với tốc độ phát triển nhanh như vũ bão về công nghệ sản xuất bộ xử lý, BMC, và định luật Moore vẫn còn đúng thì ta không nên đầu tư thừa vào thiết bị. Thị trường không thiếu sản phẩm, tính năng thì phong phú, để tìm ra BMC thích hợp cho hệ thống của mình, bạn hãy thực hiện một phép cân đối giữa mức tiền bỏ ra và những tính năng thu được, cần mạnh dạn từ bỏ những tính năng “thừa”. Hãy tham khảo qua kết quả thử nghiệm SYSMark 2002 của chúng tôi.
    Một số sản phẩm hỗ trợ giải pháp quản lý với WIM 2.0, SMBus, WOL/WOR, báo động khi thùng máy bị mở, smartcard. Tuy nhiên, bạn phải trang bị thêm thiết bị thì mới có thể khai thác được các tính năng này.
    Liên hệ: Abit - Công ty TNHH Thôn Thuỷ - 7/1 Trần Bình Trọng, Q. Bình Thạnh, TP. HCM. ĐT: (8) 925 3642.
    Asus - Các nhà phân phối chính thức của Asus.
    Gigabyte - Công ty Sao Kim - 162B Bùi Thị Xuân, Q.1, TP. HCM. ĐT: (8) 832 6085.
    Intel - Nhà phân phối chính thức: công ty Minh Tuấn (8-925 0406) và công ty Quốc Việt (8-834 0333).
    Supermicro - Công ty TNHH TM KT TTC - 116/4 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP. HCM. ĐT: (8) 925 4234.

    La Vũ Đặng

    ID: A0207_34