• Thứ Sáu, 19/03/2004 12:27 (GMT+7)

    Chọn chipset VIA KT600, Intel 875P hay Intel 848P

    Một trong những tiêu chí để chọn bo mạch chủ (BMC) là bạn có thể dựa vào loại chipset mà nó dùng. Nếu cần bo mạch chủ xử lý mạnh, dùng bộ xử lý (BXL) Intel dành cho máy tính để bàn thì chipset 875P là lựa chọn số một; chipset VIA KT600 dùng BXL AMD có tốc độ khá cao, giá tương đối; nếu ngân sách không dồi dào, bạn nên chọn chipset Intel 848P là hiệu quả nhất.

    Một trong những tiêu chí để chọn bo mạch chủ (BMC) là bạn có thể dựa vào loại chipset mà nó dùng. Nếu cần bo mạch chủ xử lý mạnh, dùng bộ xử lý (BXL) Intel dành cho máy tính để bàn thì chipset 875P là lựa chọn số một; chipset VIA KT600 dùng BXL AMD có tốc độ khá cao, giá tương đối; nếu ngân sách không dồi dào, bạn nên chọn chipset Intel 848P là hiệu quả nhất.
    Điểm chung của các BMC được thử nghiệm: hỗ trợ bộ nhớ DDR 400, khe cắm AGP 8X, giao tiếp USB 2.0, âm thanh 6 kênh (5.1).

    Abit KV7
    Được thiết kế trên nền chipset VIA KT600 nên Abit KV7 sử dụng BXL AMD socket A, khe cắm AGP 8X; hỗ trợ tốc độ tối đa 3200+ FSB 400; bộ nhớ DDR 266 cho dung lượng có thể lên đến 3GB, DDR 333/400 đạt 2GB.

     
                                    
    Abit KV7

    Để 'bắt kịp thời đại', BMC dùng chipset KT600 này cũng đã hỗ trợ Serial ATA (SATA) - giao tiếp đĩa cứng tốc độ cao. Chip cầu nam VT8237 có hỗ trợ tính năng RAID 0, 1, 0+1 cho phép truy cập đĩa cứng nhanh hơn hoặc lưu dự phòng dữ liệu; USB 2.0 cho tốc độ giao tiếp đạt 480MB/giây.
    Abit là một trong những BMC đầu tiên tích hợp chip âm thanh VIA VT1616, chip này đắt hơn Realtek ALC650/655 vì chất lượng âm thanh tốt hơn khi dùng hệ thống loa analog (tương tự). Khi nghe nhạc MP3 hay chơi game thì chất lượng âm thanh của KV7 tốt, có ngõ ra SPDIF dành cho những tay nghe nhạc chuyên nghiệp.
    Giao tiếp mạng của Abit KV7 với chip VIA VT6103 đạt tốc độ 10/100 Mbps.
    Do được thiết kế nhỏ gọn, để tránh 'đụng độ' với card đồ họa, chân cắm IDE được thiết kế nằm ngang (các BMC khác thiết kế đứng) nên thao tác hơi phiền phức.
    Tiện ích điều chỉnh thông số hệ thống Award BIOS đơn giản, dễ dùng, nhất là việc thiết lập xung hệ thống (từ 100 đến 250MHz). Để tiện cho người dùng cài đặt các trình điều khiển cần thiết, đĩa CD kèm theo sẽ hiển thị một giao diện đơn giản và bạn chỉ cần chọn tính năng cài tất cả là xong.
    Thiết bị đi kèm: 2 cáp, nguồn SATA, cáp USB mở rộng. Các tiện ích: Acrobat Reader, Award Flash, DirectX 9, LoFormat Utility, Hardware Doctor.

    Gigabyte GA-8KNXP
    Vẫn nhiều mã màu sặc sỡ đặc trưng, BMC này sẽ làm bạn choáng ngợp với nhiều cổng giao tiếp, khe cắm và thiết bị đi kèm.


                   Gigabyte 8KNXP 

    BMC dùng chipset 875P và 82801ER nên hỗ trợ hầu hết các công nghệ mới dành cho máy tính để bàn: BXL FSB 800 Hyper Threading (HT), bộ nhớ DDR 400 dual channel (kênh đôi), khe cắm AGP Pro 8X, giao tiếp Serial ATA, RAID cho SATA và IDE.
    Nếu dùng 2 thanh bộ nhớ ở chế độ dual channel thì ngoài dung lượng gấp đôi, bạn còn được tốc độ truy cập bộ nhớ nhanh gấp đôi, điều này làm tăng đáng kể tốc độ hệ thống. Không giống các BMC khác, GA-8KNXP có đến 6 khe bộ nhớ, giúp việc mở rộng dễ dàng hơn, tuy nhiên nếu dùng cả 6 khe cùng lúc thì chỉ được dùng tối đa 2 thanh 2 mặt (double side).
    Giao tiếp đồ họa có thể dùng với loại card AGP Pro, ngoài ra còn 4 giao tiếp SATA, 4 IDE, 8 USB 2.0, IEEE1394, hệ thống âm thanh 6 kênh và ngõ ra SPDIF.
    Tất nhiên, GA-8KNXP cũng không thể thiếu hệ thống kép nhằm hỗ trợ khả năng xử lý mạnh mẽ, ổn định và tin cậy như các BMC Gigabyte mà chúng tôi từng thử nghiệm: dual power system 2, dual logical processors...
    Giao tiếp mạng gigabit thực sự nhanh, và sẽ là tính năng mà nhiều doanh nghiệp cần đến khi nhu cầu làm việc qua mạng gia tăng. Đặc biệt giao tiếp RAID được điều khiển bởi chip Silicon Image giúp truy cập đĩa cứng nhanh hơn hoặc phục vụ công tác sao lưu.
    Award BIOS cho phép chọn 1 trong 7 ngôn ngữ, nó còn có thêm chức năng XRecovery để bạn tạo ảnh đĩa C và lưu trên phần dung lượng đĩa ẩn do BIOS tự tạo. Khi hệ thống bị lỗi, bạn có thể tạo lại đĩa C ngay trước khi máy khởi động (không cần đĩa khởi động). GA-8KNXP có nhiều giao tiếp, tốc độ nhanh, độ tin cậy, ổn định cao, vì vậy giá cũng tương xứng. Nếu chú trọng đến tốc độ, tính ổn định mà không quan tâm giá thì BMC này là sự lựa chọn tốt.
    Thiết bị đi kèm: 5 cáp SATA và nguồn, cáp mở rộng cho ra 2 USB và 2 IEEE1394, cáp cho ngõ cắm âm thanh 6 kênh (5.1) và âm thanh số SPDIF, 3 cáp IDE, 1 FDD, card đưa giao tiếp SATA ra phía sau thùng máy, card nguồn (Dual Power System). Các tiện ích: Gigabyte window utilities manager, Gigabyte management tool, EasyTune 4, DMI Viewer, Face-Wizard, @Bios, Acrobat-Book, Acrobat Reader, Norton Internet Security, DirectX 9, GigaRAID Utility.
    Cấu hình thử nghiệm: BXL 3,2GHz/FSB 800 - HT, bộ nhớ 1024MB/DDR400 dual channel, card đồ họa Albatron Ti4680P Turbo 128MB/AGP 8X, đĩa cứng Seagate 40GB ATA 100. BMC đạt 449 điểm ứng dụng Internet khi chạy SYSMark2002.

    Chipset 848P

     
                       
    Albatron 848P

    Bộ nhớ dual channel (kênh đôi) DDR400 hoạt động rất hiệu quả, làm tăng đáng kể tốc độ hệ thống. Tuy nhiên, không phải ai cũng cần dùng dual channel DDR vì chưa cần đến tốc độ cao như vậy hoặc vấn đề chi phí bỏ ra. Tỉ lệ tốc độ/giá là sự quan tâm hàng đầu, tốc độ phải đáp ứng được yêu cầu nhưng giá cần nằm trong ngân sách cho phép. Trước đây các BMC dùng chipset 845PE (hỗ trợ FSB800) là sự lựa chọn tốt cho người dùng khi đạt được tỉ lệ tốc độ/giá khá cao. Tiếp bước 845PE là chipset Intel 848P nhắm đến người dùng phổ thông. Nhiều nhà sản xuất dự đoán BMC dùng chipset 848P sẽ bán rất chạy trong thời gian tới do giá thành không cao  nhưng tốc độ lại khá cao, không thua kém nhiều so với i865.
    Chipset 848P chỉ chạy với bộ nhớ single channel, đó là bản thu gọn của chipset 865PE nên có rất nhiều đặc tính của 865PE ngoại trừ dual channel; có nhiều tính năng cao cấp hơn i845 nhưng giá không chênh lệch nhiều.
    Dùng chipset 848P là lựa chọn thông minh khi chạy BXL Intel Pentium 4 với FSB 800MHz và công nghệ Hyper Threading. Nó được trang bị các tính năng mạnh mẽ: FSB 800MHz; AGP 8X đạt tốc độ 2,1GB/giây, DDR 400 cho băng thông 3,2GB/giây, so với i845 thì tốc độ truyền tăng lên hơn 500MB/giây; giao tiếp Serial ATA 150MB/giây, âm thanh 6 kênh (5.1) và USB 2.0 cho khung sườn hứa hẹn khả năng xử lý mạnh.

    Albatron PX865PE Lite Pro
    Albatron PX865PE Lite Pro có màu xanh truyền thống, tuy mang nhãn hiệu 865PE Lite Pro nhưng thực chất BMC dùng chipset Intel 848P, nhà sản xuất muốn ví BMC này là bản 865 thu gọn và điều này không sai.
    Dùng BXL Intel có FSB 800/533/400, nhưng nếu cần bạn có thể ép xung để nó chạy với FSB 1000+ và các tính năng ép xung như vậy vẫn thường thấy trong các BMC của Albatron. FSB1000+ MHz cho tốc độ truyền giữa chipset cầu bắc và BXL là 8GB/giây, so với chipset 845 thì tốc độ tăng lên khoảng 46,7%.
    BMC hỗ trợ công nghệ bộ nhớ mới nhất DDR 400. Serial ATA có tốc độ truyền dữ liệu cao 150MB/giây. AGP 8X đạt tốc độ băng thông cao với card đồ họa 8X. Nếu vẫn chưa đủ thì BMC này cũng có đặc tính hứa hẹn nhiều triển vọng của Intel đó là Hyper Threading, thiết kế cho xử lý dữ liệu siêu luồng bởi 2 bộ xử lý ảo.
    Giao tiếp đĩa cứng qua IDE hoặc Serial ATA (SATA), tuy giao tiếp SATA chưa thông dụng nhưng có nhiều ưu điểm: tốc độ cao, cáp nhỏ gọn, dễ thao tác.
    Bên cạnh khả năng xử lý mạnh, PX865PE Lite Pro cũng có âm thanh 6 kênh, cấu hình âm thanh 3D surround, cải tiến hiệu quả âm thanh từ game, nhạc CD và DVD. Chip mạng 3Com có tốc độ 10/100 Mbps, 6 USB 2.0 với tính năng cắm và chạy, đạt tốc độ 480 Mbps. Đặc biệt, Phoenix BIOS có tính năng ép xung từ 200-550MHz.
    Với khả năng xử lý mạnh và nhiều tính năng phong phú, PX865PE Lite Pro có một vị trí cao trên biểu đồ tốc độ xử lý/giá, nó có thể là đích nhắm đến của người dùng cần các công nghệ mới nhưng không phải chi phí cao.
    Thiết bị đi kèm: cáp và nguồn cho giao tiếp SATA, cáp mở rộng 4 USB. Phần mềm: Trend PC-Cillin 2002, Microsoft DirectX 9.0a, Adobe Acrobat Reader.
    Cấu hình thử nghiệm: BXL 3,2GHz/FSB 800 - HT, bộ nhớ 1024MB/DDR400, card đồ họa Albatron Ti4680P Turbo 128MB/AGP 8X, đĩa cứng Seagate 40GB ATA 100. BMC đạt 440 điểm ứng dụng Internet khi chạy SYSMark2002.

    ECS 848P-A


                    
    ECS 848P-A

    Giống các BMC khác, các thành phần trên ECS 848P-A cũng được phân biệt bằng màu sắc khác nhau. BMC dùng chipset Intel 848P và 82801EB, hỗ trợ BXL FSB 800, Hyper Threading, bộ nhớ DDR 400, đồ họa AGP 8X, âm thanh 6 kênh, giao tiếp Serial ATA.
    Ấn tượng đầu tiên với ECS 848P-A là việc cài trình điều khiển rất đơn giản: cho CD cài đặt vào, chương trình sẽ chạy tự động, và chỉ cần vài cú nhấn chuột, khởi động lại là xong.
    Giao tiếp Serial ATA tốc độ 150MB/giây có thể sẽ phổ biến trong thời gian sắp tới.
    Giao tiếp mạng Realtek tốc độ 10/100 Mbps đủ đáp ứng để dùng trong gia đình, văn phòng hay công ty. Khe CNR dùng cho card âm thanh, modem và mạng; card âm thanh và mạng đã được tích hợp, vì vậy nếu dùng modem giao tiếp CNR bạn sẽ tiết kiệm được một ít chi phí so với card PCI; ngoài 4 cổng USB 2.0 phía sau, BMC cho phép mở rộng thêm 4 USB.
    Âm thanh 6 kênh sử dụng ngõ Line in và Micro để xuất ra, nếu cần âm thanh số thì bạn phải mua cáp và gắn vào chân cắm SPDIF được thiết kế sẵn trên BMC.
    Với giá chỉ 67 USD nhưng bạn có được nhiều tính năng, tốc độ khá cao là ưu thế của BMC này.
    Nhằm giảm giá thành cho sản phẩm nên nhà sản xuất không có 'đồ chơi' nào đi kèm ngoài 1 cáp IDE và 1 cáp FDD. Phần mềm: Acrobat Reader, MediaRing, PC-Cillin, WinFlash.
    Cấu hình thử nghiệm tương tự PX865PE Lite Pro, BMC đạt 431 điểm ứng dụng Internet khi chạy SYSMark2002.

    Gigabyte GA-8I848E
    Dễ nhận biết GA-8I848E với nhiều màu sắc giống các BMC Gigabyte khác, được sản xuất bằng công nghệ bo mạch 4 lớp, dùng chipset Intel 848P và 82801DB.
    Bạn có thể dùng BXL Intel socket 478, FSB 800/533/400, nếu có thêm công nghệ Hyper Threading sẽ làm tăng thêm sức mạnh cho BMC này. GA-8I848E sử dụng bộ nhớ DDR 400/333/266. Không giống các BMC dùng chipset Intel 848P, BMC này có 3 khe bộ nhớ cho bạn dễ dàng nâng cấp, tuy nhiên nếu muốn dùng cả 3 cùng lúc thì phải có 2 thanh loại 1 mặt (Single Side) và gắn theo hướng dẫn trong tài liệu đi kèm.


    Gigabyte 8I848E 

    Ngoài giao tiếp AGP 8X, BMC còn có 6 USB 2.0, âm thanh 6 kênh (5.1) sử dụng ngõ Line in và Micro đưa tín hiệu ra 2 loa phía sau và loa subwoofer. Âm thanh 6 kênh này có đặc tính Jack Sensing: cảnh báo khi gắn các giao tiếp không đúng. Giao tiếp hồng ngoại cũng khá phổ biến hiện nay vì vậy BMC được trang bị chân cắm cho giao tiếp này, nhưng muốn nó hoạt động bạn phải mua thêm cáp giao tiếp.
    Award BIOS cho phép ép xung hệ thống từ 100 đến 355MHz, ép xung cho giao tiếp AGP, PCI, DDR, chỉnh điện thế BXL, giao tiếp AGP, DDR.
    Phần mềm Xpress bao gồm 3 đặc tính: Xpress Install cho phép dễ dàng cài đặt trình điều khiển, Xpress BIOS giúp khôi phục BIOS, Xpress Recovery sao lưu và khôi phục hệ thống ngay trong chương trình BIOS.
    Nhìn chung, GA-8I848E hoạt động rất ổn định, trình điều khiển được cài đặt dễ dàng. Tuy nhiên do dùng chip cầu nam 82801DB (ICH4) nên BMC này không có giao tiếp Serial ATA như các loại khác, ngoài ra nó cũng không có giao tiếp mạng. Tuy nhiên, nếu dùng trong gia đình thì bạn có thể không cần đến hai giao tiếp này.
    Thiết bị đi kèm: cáp USB mở rộng, cáp IDE, FDD. Các tiện ích giống GA-8KNXP.
    Cấu hình thử nghiệm tương tự PX865PE Lite Pro, BMC đạt 433 điểm ứng dụng Internet khi chạy SYSMark2002.

    Kim Tân

     

     

     

     

     

    ID: A0310_36