• Thứ Ba, 15/06/2004 02:59 (GMT+7)

    Bo mạch chủ: Bệ phóng Springdale

     


                Abit AI7 mGuru


                Abit IS 10


             Acorp 4865PE


           MSI 865PE Neo2-P


          Asus P4P800

    Thị trường bo mạch chủ (BMC) ngày càng sôi động, ngoài các tên tuổi quen thuộc như Gigabyte, Asus, Abit... chúng ta còn thấy sự trở lại của Acorp và sự xuất hiện của một hãng cũng khá nổi tiếng của Đài Loan là AOpen. Càng nhiều hãng sản xuất càng cho bạn nhiều lựa chọn nhưng cũng gây không ít bối rối.

    Như chúng tôi đã từng đề cập, BMC dùng cùng chipset thường khác biệt về tốc độ không nhiều, khi đó việc chọn lựa BMC chủ yếu dựa vào các tính năng phụ trội và thiết bị đi kèm. Và tất nhiên BMC có nhiều tính năng hay, kèm theo nhiều thiết bị sẽ có giá cao hơn. Do đó tùy thuộc vào nhu cầu thực tế và khả năng chi tiêu mà bạn chọn BMC phù hợp.

    Tất cả các BMC thử nghiệm đều dùng chipset họ Springdale (i865) của Intel do đó chúng có khả năng xử lý nhanh nhờ công nghệ siêu luồng (Hyper Threading - HT) cho bộ xử lý (BXL), xung hệ thống FSB 800 (trừ chipset Intel 865P), bộ nhớ kênh đôi, giao tiếp đĩa cứng Serial ATA (SATA), đồ họa AGP 8X. Để phát huy sức mạnh của BMC dòng Springdale bạn nên dùng hai hoặc bốn thanh RAM và gắn theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tận dụng tốc độ cao của bộ nhớ kênh đôi, cải thiện tốc độ khá lớn. Công nghệ siêu luồng của Intel mang đến cho máy tính hai CPU luận lý, vì vậy hãy 'Enable' Hyper Threading trong BIOS nếu dùng CPU có hỗ trợ HT và chạy Windows XP. Tuy nhiên khả năng cải thiện tốc độ của công nghệ này chưa cao có lẽ do chưa có nhiều phần mềm tận dụng được khả năng này.

    Abit AI7. Abit AI7 có một số thiết kế đặc biệt, trong khi đế cắm BXL của các BMC khác được thiết kế nằm song song khung gắn quạt thì đế cắm BXL của AI7 lại lệch khoảng 45 độ. Quạt tản nhiệt cho chipset cầu bắc cũng mang đặc trưng của Abit khi nằm lọt bên trong các thanh kim loại nhằm tận dụng hiệu quả luồng gió và cũng có tác dụng chống va chạm. Bạn có thể theo dõi quá trình khởi động và chẩn đoán lỗi qua hai đèn LED được tích hợp trên BMC.

    Ngoài các giao tiếp thường thấy, sản phẩm còn được tích hợp IEEE 1394, âm thanh số SPDIF vào/ra ngõ quang. BMC này thuộc dòng Guru của Abit nên có sáu đặc điểm khá hay: giám sát nhiệt độ/điện thế của hệ thống, ép xung, cập nhật BIOS ngay trong Windows, điều chỉnh hiệu ứng âm thanh, tự động điều chỉnh tốc độ quạt, hỗ trợ kỹ thuật qua giải pháp 'hộp đen'.

    Abit AI7 có thiết kế tốt, tốc độ cao, được tích hợp nhiều giao tiếp và tính năng hay, phù hợp người dùng cần máy chạy nhanh và đáp ứng cả nhu cầu giải trí với âm thanh số ngõ quang và giao tiếp IEEE 1394 dùng cho tín hiệu video.

    Abit IS-10. IS-10 khá nhỏ gọn vì vậy các khe cắm cũng bị cắt giảm, chỉ còn 3 PCI, hai khe bộ nhớ tuy nhiên vẫn có AGP 8X mặc dù đã được tích hợp VGA Intel Extreme Graphics 2 khá mạnh.

    Abit IS-10 có kích thước nhỏ nhưng có nhiều giao tiếp như USB 2.0, 10/100 ethernet, SATA, âm thanh 6 kênh và âm thanh SPDIF ngõ quang. Nếu bạn cần máy tính có VGA tích hợp nhưng vẫn hỗ trợ AGP 8X để nâng cấp thì IS-10 đáng được quan tâm với tốc độ cao, nhiều giao tiếp tiện dụng, giá chấp nhận được. 


           Asus P4P800-E Deluxe


    Asus P4P8XSE


    Chaintech 9PJL2


    Chaintech 9PJL3


    Iwill P4SE2

    Acorp 4865PE. Mặc dù BMC Acorp xuất hiện khá sớm ở thị trường Việt Nam nhưng có một thời gian dài sản phẩm mang biểu tượng hoa hướng dương này dường như 'vắng bóng'. Acorp đánh dấu sự trở lại thị trường Việt Nam với dòng sản phẩm khá cao cấp 4865PE.

    Acorp 4865PE được thiết kế khá hợp lý, có nhiều khe cắm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng: 6 khe PCI, chân cắm SPDIF, cổng Game. Sản phẩm này có các tính năng đặc trưng của dòng Springdale, giá khá hấp dẫn, tốc độ không thua kém các BMC khác.

    AOpen AX4SPE Max. AX4SPE Max màu xám đen, các chân và khe cắm được mã màu khá thuận tiện. BMC khá nổi bật với bộ tản nhiệt chipset bằng kim loại màu trắng có dòng chữ AOpen và có đến 6 khe PCI, 4 SATA.

    Hộp của AX4SPE Max nhỏ gọn nhưng bên trong khá nhiều 'đồ chơi' gồm các cổng mở rộng IEEE 1394, USB, Game, SATA, âm thanh SPDIF vào/ra cho cả ngõ đồng trục và ngõ quang.

    Ngoài các giao tiếp tốc độ cao khác, sản phẩm còn có giao tiếp mạng gigabit cùng nguồn 4 pha giúp hệ thống ổn định hơn. AX4SPE Max có khá nhiều công nghệ và tiện ích mới của AOpen: SilentTek giảm thiểu tiếng ồn của hệ thống quạt; EzClock giúp ép xung hệ thống; Dr. Voice thông báo lỗi hệ thống bằng giọng nói (Anh, Đức, Nhật hoặc Trung); Die-Hard BIOS giúp khôi phục BIOS chính thông qua BIOS thứ hai; WinBIOS cấu hình BIOS ngay trong Windows; EzWin cập nhật BIOS ngay trong Windows; EzRestore đưa hệ thống trở lại tình trạng trước đó; JukeBox cho phép chơi nhạc mà không cần vào Windows; Vivid BIOS cho phép thay đổi ảnh nền khi khởi động, hỗ trợ cả ảnh GIF động.

    AOpen AX4SPE Max có tốc độ cao, nhiều giao tiếp cao cấp và công nghệ hay vì vậy giá cũng cao hơn các loại khác. BMC này thích hợp với người dùng cần tốc độ cao như xử lý hình ảnh, video, và có thể dùng máy để giải trí với âm thanh số, thậm chí chơi game qua mạng.

    AOpen AX4SPE-UN. Giống như AX4SPE Max, BMC này cũng được mã màu các chân và khe cắm, tản nhiệt bằng kim loại; tuy nhiên khe cắm IDE1 và IDE2 có hướng nằm ngang nên hơi khó thao tác.

    Trình điều khiển của AOpen AX4SPE-UN được cài đặt dễ dàng, chỉ cần chọn tính năng này rồi đợi máy tự cài đặt và khởi động lại là xong. BMC có chân cắm mở rộng cho cổng COM, Game, SPDIF; công nghệ SilentTek và tiện ích EzClock, EzWin, Vivis BIOS.

    Nhìn chung, BMC này có tốc độ không thua kém AOpen AX4SPE Max nhưng giá rẻ hơn nhờ bỏ đi một số tính năng mà nhiều người không dùng đến.

    Asus P4P800. Asus P4P800 có thiết kế hợp lý, tản nhiệt chipset bằng kim loại màu đen đặc trưng với dòng chữ 'ASUS'.

    Ngoài các giao tiếp thông thường, BMC còn có khe cắm dành cho WiFi (giao tiếp mạng không dây) dùng card của Asus nhưng bạn phải mua thêm, giao tiếp âm thanh số SPDIF ngõ đồng trục, mạng gigabit và SATA RAID.

    P4P800 thuộc dòng AI của Asus nên có các đặc trưng: Ai Net hỗ trợ mạng gigabit, Ai Audio cho âm thanh 6 kênh. Nó còn có các công nghệ của Asus: Asus EZ Flash BIOS cập nhật BIOS mà không cần dùng đĩa mềm khởi động; Asus Q-Fan điều khiển tốc độ quạt một cách thông minh đảm bảo hệ thống làm việc hiệu quả, mát nhưng không ồn; CrashFree BIOS2 cứu BIOS từ đĩa CD; Instant Music cho phép chơi nhạc mà không cần vào hệ điều hành.

    P4P800 có tốc độ cao, giá cũng khá cao do có nhiều công nghệ đặc trưng của Asus và các giao tiếp cao cấp.

    Asus P4P800-E Deluxe. Asus P4P800-E Deluxe được thiết kế khá giống P4P800 nhưng các chân cắm được mã màu và nhiều giao tiếp hơn. Ngoài khe cắm WiFi, mạng gigabit, nó còn có âm thanh số SPDIF ngõ quang và đồng trục, IEEE 1394 và âm thanh 8 kênh mới nhất hiện nay. P4P800-E Deluxe thật sự mạnh với 4 giao tiếp SATA RAID và IDE RAID. Ngoài các công nghệ giống P4P800, BMC này còn có thêm Ai Overclocking cho phép ép xung hệ thống lên thêm 30% (tùy thuộc BXL và bộ nhớ), Asus POST Reporter thông báo bằng giọng nói khi hệ thống bị lỗi, CPR tự động thiết lập chế độ mặc định khi hệ thống bị treo do ép xung.

    Tuy không thực sự xuất sắc về tốc độ nhưng BMC này lại có rất nhiều giao tiếp tốc độ cao, hiện đại vì vậy nó xứng đáng được xếp vào hàng 'sang' và tất nhiên giá cũng vậy.

    Asus P4P8XSE. P4P8XSE được thiết kế tốt tuy nhiên khi gắn card đồ họa bạn nên để ý đến chốt khe bộ nhớ, card sẽ đè lên chốt này nếu nó đang được mở.


           AOpen AX4SPE Max


         AOpen AX4SPE-UN


        Gigabyte 8IPE1000-G

    Do chỉ dùng chipset Intel 865P nên P4P8XSE có các tính năng thấp hơn các sản phẩm khác, tuy nhiên nhờ công nghệ riêng của Asus mà BMC này có thể chạy tốt với BXL có FSB 800 và bộ nhớ kênh đôi DDR 400. P4P8XSE cũng có giao tiếp mạng gigabit, và các công nghệ giống Asus P4P800.

    Asus P4P8XSE có tốc độ tương đương Asus P4P800 và P4P800-E Deluxe nhưng giá rẻ hơn nhờ dùng chipset 865P và bỏ đi một số giao tiếp nhưng vẫn có mạng gigabit, âm thanh số SPDIF ngõ đồng trục, giao tiếp SATA.

    Chaintech 9PJL2. Giống các BMC trước, 9PJL2 cũng tản nhiệt chipset bằng khối kim loại màu vàng cùng biểu tượng của Chaintech. Tuy nhiên hãng này lại không ghi ký hiệu sản phẩm lên BMC do đó người dùng có thể gặp khó khăn sau này khi muốn biết model BMC.

    Ngoài 5 khe PCI, 9PJL2 còn có khe CMR dành cho card đi kèm, card này cho ra âm thanh số SPDIF ngõ đồng trục, 2 ngõ ra âm thanh 6 kênh cùng cổng Game.

    Chaintech 9PJL2 cho tốc độ cao, các giao tiếp khá đầy đủ cho người dùng phổ thông tuy nhiên sản phẩm này chưa có giá.

    Chaintech 9PJL3. Mặc dù có kích thước ATX nhưng Chaintech 9PJL3 chỉ có hai khe bộ nhớ, cho phép mở rộng tối đa 2GB. BMC này tản nhiệt cho chipset bằng khối kim loại trắng nên có vẻ không sang nhưng cũng đạt tốc độ tương đương 9PJL2. Ngoài tốc độ cao, 9PJL3 còn có một số giao tiếp cao cấp như SATA, SPDIF nhằm tăng tốc độ giao tiếp đĩa cứng và đáp ứng nhu cầu âm thanh chất lượng cao.

    Gigabyte 8IPE1000-G. BMC của Gigabyte thường được thiết kế rất tốt và 8IG1000Pro-G cũng không ngoại lệ. BMC này có vẻ bề ngoài khá sang trọng với khối kim loại màu vàng tản nhiệt cho chipset, các chân và khe cắm được mã màu trông đẹp mắt và tiện lợi cho việc tháo lắp.

    Gigabyte 8IPE1000-G có giao tiếp SATA, âm thanh 8 kênh, mạng gigabit, chân cắm mở rộng cho âm thanh số SPDIF, IrDA và cổng Game. BMC còn có các tiện ích quen thuộc của Gigabyte như @BIOS, Easy Tune4, Face Wizard, Flash BIOS.

    Sản phẩm này khá thích hợp cho máy tính cần xử lý nặng hoặc các phòng game nhờ tốc độ cao cũng như giao tiếp mạng nhanh.

    Iwill 865 TurboJet. Iwill 865 TurboJet có màu đỏ đặc trưng, các khe bộ nhớ cũng được mã màu nhưng có thể bạn sẽ nhầm lẫn khi gắn bộ nhớ kênh đôi; đối với BMC này bạn phải gắn một thanh RAM ở khe màu đỏ và một thanh ở khe màu đen trong khi các BMC khác thì gắn 2 thanh vào hai khe cùng màu.

    865 TurboJet không có nhiều giao tiếp cao cấp ngoài SATA. BMC này chủ yếu nhắm đến tốc độ và sự ổn định cao, do đó bạn có thể ép xung để tăng tốc độ.

     

    Liên hệ:
    Abit: Vi Tính 21 - 21 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 925 3642.
    Acorp: Công ty Mai Khanh - 22 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 820 6072.
    Aopen: Công ty Hằng Thịnh - 15 Tiền Giang, P.2, Q. Tân Bình, TP.HCM. ĐT: (8) 842 2520.
    Asus: Công ty Thái Dương - 720 Trần Hưng Đạo, P.2, Q.5, TP.HCM. ĐT: (8) 923 3166.
    Chaintech: Silicom Sài Gòn - 95 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 925 4545. Silicom Hà Nội: (4) 972 0888. Silicom Đà Nẵng: (511) 750 300.
    Gigabyte: Công ty Viễn Sơn - 162B Bùi Thị Xuân, Q.1, TP. HCM. ĐT: (8) 832 6085.
    Iwill: Công ty Vũ Quang - 41 Bùi Thị Xuân, Q.1, TP.HCM. ĐT: (8) 925 4825.
    MSI: Công ty GCC - 781/A11 Lê Hồng Phong, P.12, Q.10, TP.HCM. ĐT: (8) 862 1163.

    MSI 865PE Neo2-P. Các khe bộ nhớ của MSI 865PE Neo2-P cũng được mã màu giống BMC Iwill - dễ gây nhầm lẫn, tuy nhiên việc mã màu các chân cắm cùng cáp IDE dạng tròn tạo tiện lợi cho người dùng.

    BMC có một số giao tiếp cao cấp như mạng gigabit, SATA, âm thanh SPDIF ngõ đồng trục, D-Bracket 2 cho phép theo dõi và chẩn đoán lỗi trong quá trình khởi động. Chip MSI CoreCell được tích hợp trên 865PE Neo2-P giúp giảm tiếng ồn; tăng tuổi thọ BMC, BXL và quạt; tiết kiệm điện và cho phép ép xung động. Sản phẩm cũng áp dụng phương pháp chống hàng giả mới với chữ ký in ngay trên BMC.

    MSI 865PE Neo2-P có tốc độ cao cùng một số giao tiếp cao cấp có thể đáp ứng nhu cầu công việc cùng giải trí.

    Nhìn chung các BMC được thử nghiệm có tốc độ không khác biệt nhiều, do đó tùy thuộc bạn có cần thêm các giao tiếp khác như âm thanh 8 kênh, âm thanh SPDIF ngõ đồng trục/ngõ quang, mạng gigabit, đồ họa tích hợp, giao tiếp IEEE 1394, SATA RAID, IDE RAID... mà chọn BMC được tích hợp sẵn và tiết kiệm phần nào so với mua linh kiện rời.

    Kim Tân 

    ID: A0404_42