• Thứ Bảy, 07/08/2004 09:20 (GMT+7)

    Lựa chọn bo mạch chủ theo nhu cầu


               Gigabyte SINXP1394

        Các bo mạch chủ (BMC) thử nghiệm trong tháng này rất đa dạng, có kích thước micro ATX hoặc ATX; dùng chipset SiS, VIA hoặc Intel; tích hợp chip đồ họa hoặc giao tiếp qua AGP 4X, 8X...Tuy nhiên chúng có điểm chung là đều được bảo hành 3 năm, chạy bộ xử lý (BXL) Pentium4/Celeron dùng đế cắm 478.

    Gigabyte SINXP-1394
        Dễ dàng nhận ra Gigabyte SINXP-1394 với màu sắc rực rỡ và nhiều phụ kiện đi kèm. Màu của khe cắm bộ nhớ, các chân cắm nguồn, reset, đèn đĩa cứng ... rất tiện cho việc lắp ráp.
        SINXP-1394 dùng chipset SiS 655, hỗ trợ dual channel DDR 400/333/266 - với DDR 400 thì phải xem danh sách các loại bộ nhớ mà nhà sản xuất hỗ trợ, AGP 8X và công nghệ siêu luồng (Hyper Threading-HT). SINXP-1394 mạnh hơn với điều khiển RAID ATA 133 và chip Serial ATA, vì vậy bạn có thể gắn tới 10 ổ đĩa cứng. Các giao tiếp tốc độ cao khác cũng có trong BMC này: mạng gigabit, IEEE 1394, USB 2.0.
        SINXP-1394 thuộc dòng 6 tính năng kép (dual) của Gigabyte: băng thông bộ nhớ rộng gấp đôi, hai BXL ảo, nguồn 6 pha cho hệ thống ổn định, bảo vệ BMC với hai bios tăng tính 'bất tử' cho hệ thống, làm mát với hai quạt tản nhiệt, giao tiếp SATA RAID và ATA 133 IDE RAID.
    Dù chỉ hỗ trợ BXL có FSB 400/533, kết quả thử nghiệm của BMC cũng khá cao, hoạt động ổn định, hỗ trợ RAID nên BMC này có thể làm tốt nhiệm vụ của máy chủ (file server) hay máy trạm cho gia đình, văn phòng nhỏ.
        Đi kèm BMC có 2 cáp cho ra 4 USB mở rộng, 3 cáp SATA, cáp IEEE 1394, cáp âm thanh số, card đưa giao tiếp SATA ra ngoài thùng máy, card nguồn (dual power system) và các phần mềm quen thuộc EasyTune 4, Q-Flash, @Bios...
    Cấu hình thử nghiệm: BXL 3,06GHz/FSB 533 được kích hoạt tính năng Hyper Threading, bộ nhớ 1024MB/DDR400 được gắn để chạy công nghệ Dual Channel, card đồ họa Albatron Ti4680P Turbo 128MB/AGP 8X, đĩa cứng Seagate 40GB ATA 100. BMC đạt 308 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 422, ứng dụng Office 225).

    ECS Photon 865PE


    ECS Photon 865PE

        Photon 865PE có màu tím, các khe cắm mã theo màu. BMC sử dụng chipset 865PE tuy nhiên không dùng giao thức CSA mà dùng chip 3COM cho mạng gigabit. Photon 865PE cũng giống như các BMC họ Springdale khác, hỗ trợ BXL FSB 800/Hyper Threading, bộ nhớ dual channel, SATA ở RAID 0, IEEE 1394, âm thanh 6 kênh với chip CMedia 9739; ngoài ra còn có ngõ ra cho âm thanh số, giao tiếp với thiết bị hồng ngoại.
       Công nghệ dual bios của ECS cho phép cứu bios khi bị phá hỏng nhờ bios dự phòng (kèm BMC). Photon 865PE còn cho phép ép xung hệ thống từ 100MHz  đến 250MHz.
    Kèm theo BMC có cáp cho ra 2 USB mở rộng, IEEE 1394, cáp IDE dạng tròn, 2 cáp SATA, cáp âm thanh số SPDIF; phần mềm: Win DVD, Win Rip, PC-cillin 2002, DPU (Data Process Utility),...


                 Soltek SL86SPEL

       Cấu hình thử nghiệm tương tự Gigabyte SINXP-1394 nhưng sử dụng BXL 3,2GHz/FSB 800. BMC đạt 318 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 442, ứng dụng Office 229).

    Soltek SL-86SPE-L
        BMC có màu tím rất đặc biệt, dùng chipset Intel 865PE nên nó hỗ trợ bộ nhớ dual-channel, card đồ họa AGP 8X và giao tiếp SATA 150MB/s.
        SL-86SPE-L không có giao tiếp mạng với công nghệ CSA, mà dùng chip mạng gigabit khác để tiết kiệm chi phí. BMC này không có chip điều khiển cho RAID.
        Sản phẩm không có nhiều phụ kiện đi kèm, chỉ có 2 cáp, nguồn cho SATA, cáp IDE, cáp đĩa mềm, tuy nhiên giá rẻ và tốc độ thử nghiệm khá cao là ưu thế cạnh tranh của sản phẩm này. Phần mềm đi kèm: PC-cillin 2002, VirtualDrive 7, RestoreIT! 3 Lite, PartitionMagic 6.0 SE, DriveImage 4.0.
        Cấu hình thử nghiệm tương tự Photon 865PE, BMC đạt 326 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 451, ứng dụng Office 236).

    Biostar cho nhiều chọn lựa
        BMC của Biostar có màu đỏ đặc trưng. Năm sản phẩm của Biostar đều có các thành phần khác nhau, nhắm vào các đối tượng người dùng khác nhau, vì vậy bạn có thể chọn lựa sản phẩm phù hợp với nhu cầu.
        Biostar U8668-D sử dụng BXL có FSB 533/400, hỗ trợ công nghệ siêu luồng với chipset VIA
    P4M266A. BMC tích hợp card âm thanh 6 kênh, card đồ họa S3


                 Biostar U8668D

    ProSavage8, card mạng 10/100 Mbit; ngoài ra bạn cũng có thể dùng khe AGP 4X cho card đồ họa rời, khe CNR cho modem, mạng hoặc âm thanh. U8668-D có thể giao tiếp đĩa cứng qua ATA133 và có chân cắm cho thiết bị hồng ngoại.
        Do sử dụng chipset VIA nên U8668-D có giá cạnh tranh, nhắm vào người dùng gia đình cần mua BMC giá tương đối rẻ, có thể đáp ứng nhu cầu giải trí. Với mức giá này bạn đừng mong đợi phụ kiện đi kèm cho BMC này ngoài 1 cáp đĩa cứng, 1 cáp đĩa mềm, 2 CD cho trình điều khiển và các tiện ích của hãng Norton.
        Kết quả thử nghiệm cho thấy tốc độ của nó cũng tương xứng với giá.
        Cấu hình thử nghiệm tương tự Gigabyte SINXP-1394 nhưng dùng chip đồ họa tích hợp, BMC đạt 253 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 364, ứng dụng Office 176).
        Biostar P4TGV dùng chipset Intel 845GV nên có card đồ họa tích hợp, và để giảm giá thành, nhà
    sản xuất đã loại bỏ hẳn khe cắm AGP cho card đồ họa rời.


                   Biostar P4TGV

        Dòng sản phẩm này chủ yếu nhắm đến người dùng văn phòng, người dùng không có nhu cầu cao về đồ họa, chú trọng đến giá cả. Ngoài ra, bạn cũng không cần mua thêm card âm thanh, card mạng, vì tất cả đã được tích hợp sẵn. Nếu cần modem thì có thể mua loại gắn vào khe CNR có giá rẻ hơn loại PCI.
        Cũng giống như U8668-D, BMC này không có phụ kiện đi kèm. Với cấu hình thử nghiệm và điểm số đạt được cho thấy nó có tốc độ xử lý khá.
    Cấu hình thử nghiệm tương tự Biostar U8668D, BMC đạt 270 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 395, ứng dụng Office 184).


                  Biostar P4TPT

        Biostar P4TPT dùng chipset Intel 845PE nhưng có thể được ép xung để chạy với BXL FSB 800 và bộ nhớ DDR 400. Khác với hai BMC trên, P4TPT không tích hợp chip mạng, đồ họa mà tập trung vào tốc độ xử lý và khả năng mở rộng với 5 khe PCI, 1 khe CNR, chân cắm cho thiết bị hồng ngoại.
        P4TPT hỗ trợ Hyper Threading, AGP 4X, đây cũng không phải là dòng sản phẩm cao cấp, không có thiết bị đi kèm, tốc độ đạt được khá, đủ đáp ứng nhu cầu giải trí tại nhà, nhưng nếu cần xử lý đồ họa mạnh hơn thì bạn nên chọn loại có hỗ trợ AGP 8X.
        Cấu hình thử nghiệm tương tự Gigabyte SINXP-1394, BMC đạt 294 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 413, ứng dụng Office 209).
        Biostar P4TSE Pro dùng chipset Intel 865PE hỗ trợ FSB 800MHz/Hyper Threading, bộ nhớ dual channel,
    AGP 8X.


               Biostar P4TSE Pro

        P4TSE Pro sử dụng chip cầu nam ICH5R (chip này hỗ trợ RAID) nhưng đáng tiếc là không có khe cắm cho IDE RAID; tản nhiệt cho chipset bằng tấm thép thay vì quạt. Các chân cắm được phân biệt bằng mã màu, tiện lợi khi lắp máy. Ngoài ngõ ra IEEE 1394, âm thanh số SPDIF, khe
    CNR dùng cho giao tiếp modem, mạng, âm thanh; P4TSE Pro còn có card wireless (không dây) đang bắt đầu phổ biến vì sự tiện dụng.
        Tốc độ của sản phẩm này tương đương Soltek SL-86SPE-L, tuy nhiên có thêm IEEE 1394, card wireless nên có giá cao hơn.
        Kèm theo BMC có cáp cho âm thanh số SPDIF, card wireless, cáp IDE dạng tròn, 2 cáp và dây nguồn cho SATA. Phần mềm đi kèm: Studio fun, Norton AntiVirus 2003, Norton Ghost 2003, Norton Personal Wirewall 2003.
        Cấu hình thử nghiệm tương tự Photon 865PE, BMC đạt 325 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 450, ứng dụng Office 235).


              Biostar P4TCA Pro

        Biostar P4TCA Pro có thiết kế giống với P4TSE Pro: màu đỏ, các chân cắm được phân biệt bằng các màu sắc khác nhau, chipset được làm mát bằng thép tản nhiệt, ngõ ra cho IEEE 1394, âm thanh số SPDIF, khe CNR. Tuy nhiên nó mạnh hơn với chipset Intel 875P, ổn định hơn với nguồn được thiết kế bốn pha.
        P4TCA Pro hỗ trợ bộ nhớ dual channel DDR400, âm thanh 6 kênh CMI9739A, mạng gigabit dùng giao tiếp CSA của Intel. Đặc biệt, BMC có SATA RAID 0 với ICH5R, IDE RAID 0, RAID 1 hoặc RAID 0+1, card giao tiếp mạng không dây 802.11 và 802.11b đi kèm.
        Xung hệ thống có thể thiết lập từ 100 đến 255MHz ngay trong bios, tiện lợi cho việc ép xung. Điểm số đạt được của BMC này cao, hoạt động ổn định, có thể dùng làm file server hoặc máy trạm.
        Kèm theo BMC có cáp cho ra âm thanh số SPDIF, card wireless, cáp IDE dạng tròn, 2 cáp và dây nguồn cho SATA. Phần mềm đi kèm: Norton AntiVirus 2003, Norton Ghost 2003, Norton Personal Wirewall 2003.
        Cấu hình thử nghiệm tương tự Photon 865PE, BMC đạt 331 điểm SYSMark2002 (ứng dụng Internet đạt 460, ứng dụng Office 238).

    Chipset SiS 655

        Nhà sản xuất SiS tung ra chipset 655 có các đặc tính hơi giống chipset 865 của Intel: hỗ trợ công nghệ siêu luồng (Hyper Threading), giao tiếp bộ nhớ dual channel DDR 333 đạt tốc độ 5,4 GB/s, card đồ họa AGP 8X, USB 2.0, âm thanh 6 kênh. Đặc biệt giao tiếp giữa chipset cầu bắc và chipset cầu nam đạt tốc độ 1GB/s trong khi dòng chipset Springdale và Canterwood của Intel chỉ đạt 266MB/s, do đó tránh được nghẽn cổ chai khi dùng giao tiếp mạng gigabit (PCW VN 07/2003 trang 42) và cũng không phải lệ thuộc vào giao thức CSA của Intel. Ngoài ra, giao tiếp ATA 133 làm tăng tốc độ giao tiếp với đĩa cứng, thêm vào đó là IEEE 1394 có tốc độ 100, 200, 400 Mbps.
        Chip cầu bắc SiS 655 chưa hỗ trợ FSB 800 và chip cầu nam SiS 963 cũng chưa có Serial ATA, tuy nhiên có giao tiếp bộ nhớ dual channel, ATA cao hơn, băng thông giữa chip cầu bắc và cầu nam rộng hơn là bước cải tiến đáng kể của chipset này

    Kim Tân


     

    ID: A0308_31