• Thứ Tư, 15/06/2005 16:48 (GMT+7)

    Bo mạch chủ - Chủ công là đồ họa

    Sau thành công trên nền tảng AMD với nForce2 và nForce4 hỗ trợ SLI (công nghệ hỗ trợ đồ hoạ kép), NVIDIA tiếp tục phát triển chipset sang nền tảng bộ xử lý Intel. Không lâu sau NVIDIA, ATI cũng nhanh chóng tham gia thị trường. Bên cạnh hai gương mặt mới nổi lên là hai tên tuổi lâu đời SiS và Intel.

    Sau thành công trên nền tảng AMD với nForce2, nForce4 và nForce4 hỗ trợ SLI (công nghệ đồ họa kép), NVIDIA tiếp tục phát triển chipset sang nền tảng bộ xử lý Intel. Không lâu sau NVIDIA, ATI cũng nhanh chóng tham gia thị trường. Bên cạnh hai gương mặt mới nổi lên là hai tên tuổi lâu đời SiS và Intel.

    Mặc dù sử dụng chipset của ATI, Intel, NVIDIA và SiS khác nhau song tất cả 9 bo mạch chủ (BMC) thử nghiệm đều thuộc dòng cao cấp với nhiều giao tiếp tốc độ cao và chú trọng khả năng xử lý đồ họa. Vì thế, bên cạnh hỗ trợ giao tiếp PCI Express x16, tích hợp chip đồ họa, một số BMC còn hướng đến công nghệ SLI. Về thiết kế, các BMC đã khá chú trọng đến việc mã màu, tản nhiệt và đèn hiển thị nên tính tiện lợi rất cao.

    ECS RS400-A và ECS RS480-M

    Hai BMC đều dùng chipset của hãng ATI. ECS RS400-A sử dụng chip RS400/SB400, hỗ trợ BXL Intel socket 775 và bộ nhớ kênh đôi DDR/DDR2. ECS RS480-M được xây dựng trên chip RS480/SB400 nên hỗ trợ BXL AMD socket 939, bộ nhớ kênh đôi loại DDR.

    Cả hai đều có khe đồ họa PCI Express x16 nhưng vẫn tích hợp chip đồ họa có khả năng “mượn” 128MB từ bộ nhớ chính (công nghệ HyperMemory), giao tiếp đĩa cứng ATA hoặc SATA RAID. Riêng RS400-A còn có thêm khe AGP Express (cách gọi riêng của ECS) hỗ trợ card đồ họa AGP 8X/4X.

    ECS RS400-A có điểm SYSMark 2004, điểm CPU và Memory trong thử nghiệm PCMark04 hơi thấp nhưng khả năng xử lý đồ họa có khá hơn, chỉ kém chút ít so với các sản phẩm khác (xem biểu đồ kết quả). RS480-M đạt điểm khá cao trong ứng dụng SYSMark 2004, PCMark04 (không có điểm Memory) và cả 3DMark03 so với các sản phẩm dùng cùng BXL AMD. Hai sản phẩm này thuộc loại giá “mềm” và thích hợp cho người dùng tầm trung. Kết quả thử nghiệm với chip đồ họa tích hợp của cả hai sản phẩm khá khả quan, cao hơn điểm số khi thử với card đồ họa NVIDIA Geforce 5200/ATI Radeon 9250 nên bạn có thể tận dụng chip đồ họa tích hợp để tiết kiệm chi phí.

    ECS PF88 Extreme

    ECS PF88 Extreme là sản phẩm trình diễn công nghệ của ECS, sử dụng chipset SiS 656 và 965 hỗ trợ BXL Intel socket 775, nhưng vẫn có thể chạy được BXL khác khi gắn thêm card mở rộng.

    BMC này cũng hỗ trợ bộ nhớ kênh đôi DDR2, giao tiếp đồ họa PCI Express x16, âm thanh 8 kênh và có các giao tiếp tốc độ cao như mạng gigabit, IEEE 1394 chuyên dùng trong kết nối video, SATA hỗ trợ công nghệ NCQ tăng tốc truy xuất đĩa cứng, cáp SATA gắn nóng ra ngoài, SATA2 gấp đôi băng thông SATA (300MB/giây). Để đạt hiệu quả âm thanh cao nhất, bạn nên gắn card âm thanh vào khe PCI màu vàng. Điểm đặc biệt là PF88 Extreme có đến 3 khe PCI Express x16: khe đầu tiên dành cho card đồ họa của BXL Intel, khe thứ hai cho card mở rộng để gắn các BXL khác (socket 939,754 hoặc 479) và khe thứ ba cho card đồ họa dùng với BXL này.

    Test Lab thử nghiệm sản phẩm này với BXL Intel socket 775 và dùng card SIMA A9S để chạy BXL AMD socket 939. Card SIMA A9S dùng chip cầu bắc SiS 756 và bộ nhớ kênh đôi DDR. Kết quả thử nghiệm với BXL Intel cho điểm SYSMark 2004 và Memory (PCMark04) thuộc loại khá, điểm 3DMark03 và CPU, Graphic trong ứng dụng PCMark 04 khá cao. So với các BMC dùng BXL AMD khác thì PF88 Extreme SIMA A9S có điểm số cao nhất ở ứng dụng SYSMark 2004, các thử nghiệm trong PCMark04 (không có điểm Memory) và 3DMark03 cũng rất cao. Mặc dù mang tính công nghệ nhưng PF88 Extreme có giá khá rẻ, card SIMA A9S có thể mua riêng với giá 50 USD.

    Abit Fatal1ty AA8XE và Abit Fatal1ty AN8

    Với sự tư vấn của “tay tổ” vô địch game thế giới, Johnathan "Fatal1ty" Wendel, dòng sản phẩm Fatal1ty của Abit gây ấn tượng mạnh về hệ thống tản nhiệt và dàn đèn trang trí. Hầu hết các thành phần quan trọng xung quanh BXL đều được dán đế kim loại tản nhiệt và “lợp” mái nhựa bên trên để tập trung luồng gió ra hai quạt hút ra phía sau thùng máy. Hai BMC đều kèm quạt tản nhiệt bộ nhớ với khả năng tự điều chỉnh tốc độ theo tải để công việc ép xung được dễ dàng hơn. Quạt chip cầu bắc của AA8XE được thiết kế khá hay, vừa giúp tản nhiệt chip cầu bắc và card đồ họa, vừa đưa luồng không khí nóng từ BXL ra ngoài. Cáp IDE bó tròn cũng giúp luồng khí tản nhiệt lưu thông tốt hơn. Nếu được gắn vào thùng máy trong suốt, hệ thống đèn LED ở mặt trên và dưới của BMC sẽ mang lại màu sắc lung linh, huyền ảo cho những “đêm trắng” cùng Doom 3. Trên BMC cũng có đèn LED giúp chẩn đoán lỗi và hai nút mà dân kỹ thuật rất mong đợi gồm Power, Reset.

    Các cổng LPT và COM không còn trong dòng sản phẩm này, mà thay vào đó là các giao tiếp tốc độ cao như USB 2.0 và IEEE 1394. Card âm thanh được gắn vào khe PCI Express x1 trông “sang” hơn, cho ra âm thanh 8 kênh và âm thanh số. Hai BMC nhắm vào người chuyên chơi game vì thế không giới hạn chức năng ép xung và trang bị công nghệ tăng tốc µGuru bao gồm Abit EQ cho phép xem và thiết lập các thông số hệ thống, OC Guru dành cho ép xung tự động hoặc điều chỉnh thống số ngay trong Windows, FlashMenu và BlackBox dùng để cập nhật trình điều khiển và chẩn đoán lỗi trực tuyến.

    Cả Fatal1ty AA8XE và AN8 đều có điểm SYSMark 2004, điểm CPU và Memory trong ứng dụng PCMark04 cao. Điểm Graphic trong ứng dụng PCMark04 và 3DMark03 của AA8XE hơi thấp trong khi AN8 lại trội hơn các sản phẩm khác (trừ Asus P5ND2 SLI Deluxe). Vì vậy, nếu muốn ghi danh vào làng game chuyên nghiệp, bạn nên một lần thử qua cỗ máy do “cao thủ” từng 3 lần vô địch thế giới thiết kế.

    MSI RS480M2

    MSI RS480M2 cũng dùng chipset ATI RS480 và SB400 tương tự như ECS RS480-M. BMC này chú trọng chức năng đồ họa và âm thanh nên ngoài chip đồ họa tích hợp còn có các giao tiếp như khe PCI Express x16, ngõ ra cho TV và S-Video, giao tiếp IEEE 1394, âm thanh số SPDIF.

    Kết quả thử nghiệm của MSI RS480M2 so với ECS RS480-M không khác biệt nhiều: đạt điểm khá cao trong cả ứng dụng phổ thông, đồ họa và truy cập bộ nhớ (trong PCMark04). Tuy nhiên giá của sản phẩm này còn cao hơn sản phẩm cùng loại của ECS.

    MSI K8N SLI Platinum và MSI K8N Diamond

    K8N SLI Platinum và K8N Diamond cùng dùng chipset NVIDIA nForce4 SLI nên có nhiều đặc điểm giống nhau. Cả hai hỗ trợ BXL AMD socket 939, bộ nhớ kênh đôi DDR, khe cắm đồ họa PCI Express x16 và các giao tiếp âm thanh 8 kênh (dùng chip Creative 24 bit), âm thanh số, IEEE 1394, giao tiếp đĩa cứng SATA2, mạng gigabit. Đặc biệt cả hai cùng hỗ trợ công nghệ SLI.

    Thiết kế của hai BMC khá giống nhau, có tản nhiệt nằm giữa BXL và các giao tiếp phía sau. Riêng K8N Diamond có thêm quạt trên thanh tản nhiệt (gọi là Active MOS 2) giúp giảm tải quạt BXL và giảm ồn. Nút reset trên BMC cho phép lập lại giá trị mặc định khi CMOS gặp lỗi hoặc lỡ tay ép xung quá mức. Không chỉ bó tròn cáp IDE để không cản luồng khí tản nhiệt, MSI còn lót phía dưới BXL một đế kim loại tản nhiệt. Đi kèm sản phẩm còn có cáp D-Bracket chứa 2 ngõ USB và 4 đèn LED chẩn đoán lỗi.

    Ngoài hệ thống tản nhiệt được đầu tư, chip CoreCell của MSI giúp BMC chạy êm, bền, tiết kiệm điện và cho phép ép xung cao hơn. Công nghệ D.O.T (Dynamic Overclocking Technology) ép xung động theo tải của BXL giúp các chương trình chạy “mượt mà” hơn nên rất hữu dụng khi chạy các ứng dụng nặng 3D và xử lý video.

    Khe PCI màu cam trên bo mạch dành để gắn card MSI Dual-Net (chỉ K8N Diamond bán kèm) biến máy tính trở thành điểm truy cập không dây, đóng vai trò trung tâm điều khiển trong ngôi nhà số tương lai. Card MSI Dual-Net tích hợp chuẩn giao tiếp không dây 802.11g, 802.11b (2,4GHz) cho băng thông 54Mbps, và Bluetooth phiên bản 1.2.

    Điểm thử nghiệm SYSMark 2004, CPU, Memory của K8N Diamond cao hơn K8N SLI Platinum chút ít, trong khi khả năng xử lý đồ họa thì tương đương nhau cả khi chạy đồ họa đơn hoặc kép (SLI). Công nghệ SLI đã giúp hai BMC này xử lý tốt ứng dụng đồ họa nặng nhưng đồng thời làm phát sinh chi phí đầu tư.

    Asus P5ND2-SLI Deluxe

    Là BMC thử nghiệm đầu tiên chạy BXL Intel socket 775 hỗ trợ công nghệ SLI và 64 bit, Asus P5ND2-SLI Deluxe dùng chipset của NVIDIA nForce4 SLI. Mặc dù chip nForce4 SLI chỉ hỗ trợ DDR2 533/667 nhưng công nghệ của ASUS cho phép nâng xung bộ nhớ DDR2 lên 720MHz để không bị nghẽn cổ chai khi ép xung BXL và bộ nhớ, dung lượng bộ nhớ có thể mở rộng đến 8GB nếu dùng với hệ điều hành 64 bit. Đây là BMC thuộc nhóm cao cấp của Asus vì vậy không thể thiếu các giao tiếp như IEEE 1394, âm thanh 8 kênh, âm thanh số, giao tiếp đĩa cứng SATA2, có ngõ giao tiếp cho đĩa cứng SATA gắn ngoài và hai giao tiếp mạng tốc độ gigabit. Không giống các công nghệ ép xung động khác, công nghệ AI NOS tác động lên hệ thống nhanh hơn giúp chạy game 3D, ứng dụng xử lý video mượt mà hơn.

    Tương tự các sản phẩm cao cấp của Abit và MSI, Asus P5ND2-SLI Deluxe cũng có tản nhiệt nằm giữa BXL và các giao tiếp phía sau, tản nhiệt chipset không dùng quạt mà là một khối tản nhiệt thiết kế dạng khối nhà khá ấn tượng. Đặc biệt, sản phẩm này không còn sử dụng đế tản nhiệt phía dưới BXL như các sản phẩm khác của Asus mà tích hợp luôn một lớp tản nhiệt phủ khắp mặt dưới bo mạch. Không tin ư! Hãy sờ mặt dưới sau vài phút để BMC làm việc bạn sẽ cảm nhận được sự “ấm áp” dù mặt trên BMC “mát rượi”.

    Có thể nói Asus P5ND2-SLI Deluxe đã đạt một bước đột phá về tốc độ: điểm số rất cao trong ứng dụng SYSMark 2004, PCMark04 bao gồm điểm CPU, Memory và Graphics. Điểm 3DMark03 của sản phẩm này khi chưa chạy SLI đã rất cao (hơn hẳn các sản phẩm khác) và nâng lên rõ rệt khi chuyển sang chế độ SLI. Nếu bạn thực sự cần tốc độ và mong đợi khả năng xử lý đồ họa mạnh mẽ thì hãy chọn Asus P5ND2-SLI Deluxe dù giá có cao hơn các sản phẩm khác.

    Kim Tân

    ID: A0506_42