• Thứ Sáu, 17/02/2006 09:08 (GMT+7)

    Bo mạch chủ - “Bùng nổ” nền chipset

    Bài viết cung cấp một cái nhìn khá đa dạng về sản phẩm, tính năng - hỗ trợ BXL Intel Socket 478/775 hoặc AMD socket 754/939, bộ nhớ DDR hoặc DDR2, dùng đồ hoạ tích hợp hoặc card rời qua AGP 8X, PCI Express x16.

    Việc Intel tập trung vào chipset cao cấp đã tạo cơ hội cho các hãng khác tiếp cận thị trường phổ thông. Chipset của VIA, ULI và ATI khá đa dạng, có các tính năng cần thiết và giá bo mạch chủ (BMC) dùng những chip này cũng rất "dễ chịu". BMC cao cấp hiện nay vẫn sử dụng chipset của Intel và NVIDIA, có nhiều giao tiếp tốc độ cao, khả năng xử lý mạnh, xứng đáng với chi phí bỏ ra.

    Nhìn chung, sản phẩm dùng chipset ATI, NVIDIA có thế mạnh về đồ họa, VIA lâu năm "trong nghề", ULI có giá rẻ; Intel tỏ ra có lợi thế nhất khi sản xuất cả bộ ba chipset, BMC và bộ xử lý (BXL). Bài viết này vì thế mang lại cho bạn một cái nhìn khá đa dạng về sản phẩm, tính năng - hỗ trợ BXL Intel socket 478/775, hoặc AMD socket 754/939, bộ nhớ DDR hoặc DDR2, dùng đồ họa tích hợp hoặc card rời qua AGP 8X, PCI Express x16.

    Ngoại trừ ECS 945G-M3 (hàng mẫu), các sản phẩm còn lại đều có cáp dành cho ổ cứng (PATA, SATA) và ổ mềm đi kèm, hỗ trợ RAID. Một số BMC có kèm thêm cáp USB, IEEE 1394, quạt tản nhiệt, BIOS dự phòng... (xem thông tin chi tiết trên website).

    Asus "bắt tay" ATI và ULI

     

    Asus P4RD1-MX

    Asus P4RD1-MX và P5RD1-VM cùng sử dụng chipset ATI Radeon Xpress 200 (cầu bắc) và ULI M1573 (cầu nam) nên có một số tính năng giống nhau. Cả hai tích hợp chip đồ họa Radeon X300 nhưng vẫn có khe PCI Express x16 dành cho card rời, hỗ trợ âm thanh 6 kênh (5.1), mạng 10/100, giao tiếp đĩa cứng qua ATA hoặc SATA với tính năng RAID, có chân cắm cho âm thanh số.

    Điểm khác biệt cơ bản là trong khi P4RD1-MX hỗ trợ BXL socket 478, bộ nhớ kênh đôi thì P5RD1-VM lại chạy với BXL socket 775 băng thông rộng hơn nhưng chỉ có bộ nhớ kênh đơn. P5RD1-VM còn có thêm ngõ xuất ra TV nhưng cần mua thêm cáp kết nối.

    Asus P5RD1-VM

     

    Do hỗ trợ BXL khác nhau nên điểm số thử nghiệm hai sản phẩm tất nhiên không tương đồng. P4RD1-MX có điểm truy cập bộ nhớ cao, còn P5RD1-VM thì trội hơn về khả năng hỗ trợ BXL. Cả hai xử lý đồ họa khá tốt nhưng còn kém chút ít so với các sản phẩm dùng PCI Express x16 khác. Đồ họa tích hợp ATI Radeon X300 tốc độ khá, có thể đáp ứng tốt cho nhu cầu gia đình và văn phòng. So với những BMC hỗ trợ socket 478/775 đã từng được thử nghiệm thì P4RD1-MX tỏ ra khá mạnh, trong khi P5RD1-VM lại tỏ vẻ "yếu thế" nhưng bù lại có giá dễ mua.

    Abit và Gigabyte 754 chân, AGP

     

    Abit NF8-V2

    Nếu vẫn còn "lưu luyến" với card đồ họa AGP 8X thì Abit NF8-V2 và Gigabyte GA-K8U là một trong những chọn lựa phù hợp. NF8-V2 dùng chipset NVIDIA nForce3 250 trong khi GA-K8U sử dụng ULI M1689. Cả hai đều "gom" chip cầu bắc và nam thành một, hỗ trợ BXL AMD 64 bit socket 754.

    Xét về tính năng và giá thì GA-K8U trội hơn với 3 khe bộ nhớ mở rộng đến 3GB, âm thanh 8 kênh (7.1), có chân cắm mở rộng cho âm thanh số và giá khá rẻ.

    Gigabyte GA-K8U

     

    Theo thông tin từ nhà sản xuất thì NF8-V2 sử dụng các tụ điện chất lượng cao của Nhật nên hoạt động ổn định, bền bỉ và có thể đáp ứng tốt nhu cầu ép xung.

    Cả Abit NF8-V2 và Gigabyte GA-K8U đều cho điểm thử nghiệm khá cao và ngang bằng nhau. Vì vậy nếu bạn đã "chuộng" NVIDIA thì có thể chọn NF8-V2 với khả năng ép xung, hoặc "ủng hộ" chipset mới ULI với GA-K8U nhiều tính năng mà giá lại thấp hơn chút ít.

    ECS với dòng chipset Intel 9xx

    Hai sản phẩm đều hỗ trợ socket 775, bộ nhớ kênh đôi DDR2, giao tiếp đồ họa PCI Express x16, giao tiếp đĩa cứng ATA hoặc SATA, mạng gigabit, âm thanh 8 kênh, ngõ IEEE 1394.

     

    ECS PF22 Extreme

    So với 945G-M3 thì PF22 Extreme hỗ trợ mạnh hơn với 4 khe bộ nhớ cho phép mở rộng đến 8GB, có ngõ vào/ra cho âm thanh số, tính năng RAID cho SATA2, 2 ngõ mạng gigabit. Theo thông tin từ nhà sản xuất, công nghệ Scalable của ECS PF22 Extreme cho phép gắn cùng lúc 2 card đồ họa PCI Express x16 và có thể tăng hiệu năng đến 70%. BMC còn có công nghệ ép xung tự động, khi chạy game 3D hoặc xử lý video, cả BXL và card đồ họa tự động "tăng tốc" để cho hiệu quả tối ưu. Đi kèm PF22 Extreme có cáp SATA gắn ngoài dùng gắn nóng ổ cứng, cáp USB, IEEE 1394, BIOS dự phòng.

    ECS 945G-M3

     

    PF22 Extreme cũng chú trọng vấn đề nhiệt độ, chip cầu bắc được tản nhiệt bằng khối kim loại to có quạt thổi phía trên. Phía sau BMC ngay ngõ LPT cũng có quạt nhằm hút không khí nóng ra ngoài.

    Hai sản phẩm đều cho khả năng xử lý tốt. PF22 Extreme cho kết quả thử nghiệm ứng dụng phổ thông, tốc độ truy cập bộ nhớ, BXL cao hơn chút ít so với 945G-M3. Về khả năng xử lý đồ họa thì hai BMC tương đương. Nếu bạn muốn tận hưởng công nghệ cao với giá phù hợp thì có thể chọn 945G-M3, trong khi PF22 Extreme có nhiều tính năng cao cấp, khả năng ép xung và tản nhiệt tốt hơn, giá cũng cao hơn khá nhiều.

    Gigabyte trên nền VIA K8

     

    Gigabyte GA-K8VT890-9

    Gigabyte GA-K8VT890 và GA-K8VT890-9 đều dùng chipset VIA K8T890 và VT8237R. Cả hai hỗ trợ đồ họa PCI Express x16, âm thanh 8 kênh, có chân cắm cho âm thanh số, mạng gigabit, giao tiếp đĩa cứng ATA hoặc SATA với tính năng RAID.

    GA-K8T890-9 chạy với BXL AMD socket 754, trong khi GA-K8VT890-9 hỗ trợ socket 939 có băng thông cao hơn và bộ nhớ kênh đôi.

    Gigabyte GA-K8VT890 xử lý các ứng dụng phổ thông tốt, ngang bằng các BMC sử dụng socket 754 nhưng đồ họa thấp hơn sản phẩm dùng PCI Express x16 khác, có lẽ do dùng BXL Athlon 3700+. Được chạy với BXL AMD FX 57 nên GA-K8VT890-9 tỏ rõ sức mạnh cả trong ứng dụng phổ thông và đồ họa. Điểm truy cập bộ nhớ và BXL của GA-K8VT890-9 không cao nhưng tổng điểm hệ thống cao, khả năng xử lý đồ họa rất tốt.

    Abit và Asus cho đồ họa kép

    Gigabyte GA-K8VT890

     

    Hai sản phẩm này đều nhắm đến người chơi game chuyên nghiệp, dùng BXL socket 775 và hỗ trợ công nghệ đồ họa SLI của NVIDIA.

    Abit NI8 SLI xây dựng trên chipset NVIDIA C19, bộ nhớ Dual DDR2 667 có thể mở rộng đến 8GB, SATA2 kết nối đĩa cứng tốc độ 3Gb/giây với tính năng RAID, mạng gigabit. Trên BMC có đèn LED giúp chẩn đoán lỗi theo mã, tản nhiệt giúp giữ cho MOSFET dưới 500c. Công nghệ Silent-OTES tản nhiệt chipset hiệu quả và không ồn nhờ ống dẫn nhiệt từ chip cầu bắc ra các tấm đồng xếp song song nằm gần các giao tiếp phía sau. Công nghệ âm thanh AudioMAX dùng card rời (khe PCI Express x1) cho chất lượng âm thanh cao. Công nghệ µGuru cho phép tối ưu hệ thống và ép xung BXL, bộ nhớ hiệu quả.

     

    Abit NI8 SLI

    Asus P5N32 SLI Deluxe dùng chipset NVIDIA nForce4 SLI, 4 khe bộ nhớ DDR2 cho phép mở rộng đến 16GB. Giao tiếp đĩa cứng qua IDE, SATA2 với tính năng RAID, có cả SATA gắn ngoài cho phép gắn nóng ổ cứng. BMC còn có giao tiếp IEEE 1394, 2 ngõ mạng gigabit, ngõ âm thanh số quang/đồng trục; đặc biệt giao tiếp đồ họa PCI Express x16 với công nghệ SLI mới. Tuy nhiên nguồn phụ để chạy SLI hơi khó gắn do nằm giữa 2 card đồ họa.

    Asus P5N32 SLI

     

    Giống như NI8 SLI, P5N32 SLI Deluxe có thể ép xung rất tốt, hoạt động êm nhờ hệ thống tản nhiệt độc đáo gồm hai ống dẫn nhiệt và công nghệ Stack Cool. Stack Cool đưa nhiệt độ từ phía trên xuống mặt dưới bo mạch và tản ra ngoài nhanh chóng nhờ diện tích lớn. BMC cũng có 2 quạt tản nhiệt hiệu quả khi ép xung hệ thống.

    Hai sản phẩm cho điểm số chạy ứng dụng cao, xử lý đồ họa mạnh. Đặc biệt Asus P5N32 SLI Deluxe có điểm SYSMark 2004 rất cao. Nếu là gamer chuyên nghiệp thì có lẽ bạn không thể làm ngơ trước 2 sản phẩm này, tuy giá cao nhưng sẽ thõa mãn được nhu cầu tốc độ cũng như ép xung nhờ tính ổn định và khả năng tản nhiệt tốt.

    Thông tin liên quan :  
                    - Bảng
                    - Biểu đồ


    Kim Tân

     

    Liên hệ

     

     

    Abit: An Nhất; Asus: Minh Thông;
    ECS: Đỉnh Thu; Gigabyte: Viễn Sơn.

     

    ID: A0512_42