• Thứ Năm, 21/09/2006 09:49 (GMT+7)

    Bo mạch chủ - tăng lực cho Core 2 Duo

    Năm sản phẩm được thử nghiệm đều dùng chipset mạnh nhất hiện nay của Intel là P965 và 975X, thuộc dòng cao cấp của các hãng nổi tiếng Asus, Gigabyte và Intel. Ngoài các tính năng cơ bản, cả 5 BMC có thêm nhiều giao tiếp cao cấp.

    Nếu bạn định "tậu" một con Intel Core 2 Duo nhằm cải thiện hiệu năng máy tính hoặc muốn đua cùng công nghệ thì việc chọn bo mạch chủ (BMC) đủ mạnh để "tăng lực" cho bộ xử lý (BXL) là cần thiết.

    Năm sản phẩm được thử nghiệm đều dùng chipset mạnh nhất hiện nay của Intel là P965 và 975X, thuộc dòng cao cấp của các hãng nổi tiếng Asus, Gigabyte và Intel. Ngoài các tính năng cơ bản, cả 5 BMC có thêm nhiều giao tiếp cao cấp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của "thượng đế”.

    Asus P5W DH Deluxe ngôi nhà số

    Asus P5W DH Deluxe

     

    Asus đã hiện thực ý tưởng ngôi nhà số (Digital Home) trong sản phẩm P5W DH Deluxe, biến máy tính thành trung tâm giải trí "tại gia", mang đến sự tiện lợi và có thể xem đây là phiên bản cho ngôi nhà số.

    P5W DH Deluxe được Asus chú trọng nhiều đến làm mát không quạt, có đường ống tản nhiệt chạy từ chip cầu nam qua cầu bắc và vòng qua BXL. Đường ống được kết nối với nhiều tấm kim loại mỏng giúp tản nhiệt hiệu quả. Hơn nữa, bo mạch còn được làm mát bằng công nghệ Stack Cool 2 đưa nhiệt từ mặt trên xuống dưới bo mạch và thoát ra ngoài.

     

    Gigabyte GA 965P DQ6

    Ngoài hiệu năng cao, điểm nổi bật của sản phẩm là khả năng "giao tiếp tốt" với nhiều phụ kiện đi kèm. BMC có 5 ngõ SATA phía trong và 1 SATA phía ngoài cho phép gắn "nóng" các thiết bị như ổ cứng/ổ quang, ngõ IEEE 1394 chuyên truyền tín hiệu video, 2 ngõ mạng gigabit tạo điều kiện "bắt cá hai tay", ngoài ra còn có thể bắt thêm nhiều "cá” khác qua giao tiếp không dây 54 Mbps 802.11g. So với các sản phẩm khác thì P5W DH Deluxe được trang bị thêm 1 ngõ IDE nhằm tăng cường kết nối. Remote giúp bạn có điều kiện "làm biếng" vì có thể ngồi từ xa để điều khiển bật/tắt máy, nghe nhạc, xem phim... Sản phẩm cũng chú trọng nhiều đến hình ảnh và âm thanh. Ngoài ngõ 8 kênh, âm thanh còn được tăng cường với ngõ số quang và đồng trục. Đồ họa được "trợ lực" bởi công nghệ đồ họa kép CrossFire của ATI.

    Gigabyte GA 965P nhiều biến thể

    Cả 3 sản phẩm của Gigabyte đều dùng chipset Intel P965 với các tên quen thuộc bắt đầu bằng "GA" gồm GA 965P DQ6, GA 965P DS3 và GA 965P DS4. Nếu DS3 và DS4 thuộc dòng S (Silent, Speed, Smart, Safe) là lựa chọn tốt để chơi game thì DQ6 được thiết kế tối ưu chuyên cho game với công nghệ 6-Quad.

    Gigabyte GA 965P DS4

     

    Ba sản phẩm đều dùng tụ điện được thiết kế đặc biệt (solid capacitor) cho thời gian "sống" lâu hơn và chống nhiệt tốt. Riêng DQ6 và DS4 được quan tâm nhiều hơn đến làm mát, có đường ống kết nối với nhiều tấm kim loại mỏng chạy từ chip cầu nam qua cầu bắc và vòng quanh BXL tương tự Asus P5W DH Deluxe, giúp hệ thống tản nhiệt hiệu quả mà không ồn.

    Tất cả BMC đều hỗ trợ ngõ SATA với tính năng RAID, âm thanh được tăng cường với 2 ngõ số quang và đồng trục. DQ6 và DS4 còn được "trang bị” các giao tiếp IEEE 1394, hai khe PCI Express x16 cho đồ họa kép. Ngoài các tính năng trên, DQ6 có thêm công nghệ 6-Quad gồm Quad BIOS với 4 cách "cứu" BIOS bằng công nghệ dual BIOS, cập nhật từ ROM, đĩa cứng, CD đi kèm; Quad Cooling tản nhiệt cho 4 thành phần gồm các chip và tụ ổn dòng; Quad eSATA2 cho phép gắn "nóng" 4 thiết bị qua ngõ SATA; Quad Triple Phase cho ra nguồn 12 pha giúp ổn định dòng; Quad Core Ready sẵn sàng cho BXL 4 nhân; Quad DDR2 gồm 4 khe bộ nhớ DDR2.

     

    Gigabyte GA 965P DS3

    Các tiện ích đi kèm khá hay cho phép cập nhật trình điều khiển, BIOS, điều khiển tốc độ quạt, bảo vệ và cứu BIOS. Nhìn chung 3 BMC đều thuộc loại trung - cao cấp, chỉ có DS3 giá dưới 170 USD do hỗ trợ ít giao tiếp, 2 sản phẩm còn lại đều trên 200 USD.

    Riêng với BMC Intel D975XBX đã được Test Lab thử nghiệm trên TGVT A 02/2006, tr. 38, nên sẽ không được trình bày lại các tính năng mà chỉ chạy thử nghiệm với BXL mới của Intel.

    Intel D975XBX

     

    Kết quả thử nghiệm cho thấy hiệu năng toàn hệ thống của các BMC hầu như không khác biệt, chỉ cách nhau 1 điểm so với tổng điểm 341. Điểm đồ họa (graphics) và CPU cũng tương tự nhưng điểm bộ nhớ của Asus và Intel cao hơn chút ít so với 3 sản phẩm Gigabyte. Nhìn chung, hiệu năng của các sản phẩm gần như bằng nhau ở điều kiện thường nhưng khi được ép xung thì có lẽ Asus P5W DH Deluxe và GA 965P DQ6 trội hơn các sản phẩm còn lại (nhờ có những thiết kế và tiện ích phục vụ cho ép xung).

    Như vậy, việc chọn lựa của bạn sẽ tùy vào nhu cầu công việc và túi tiền. BMC Intel tuy không có nhiều phụ kiện đi kèm nhưng hy vọng sẽ "hết sức ăn ý” khi kết hợp cùng BXL Intel. Gigabyte cho bạn 3 lựa chọn với 3 mức giá tùy vào tính năng và phụ kiện nhằm không "bỏ sót" người dùng. Có lẽ BMC Asus sẽ làm hài lòng cả những người dùng khó tính với nhiều tính năng độc đáo giúp số hóa ngôi nhà của bạn; tuy giá của nó khá cao nhưng nếu tính toán kỹ thì vẫn rất "ok" so với những gì mà sản phẩm này mang lại.

     

    BẢNG SO SÁNH TÍNH NĂNG

     
      Tên sản phẩm     Asus P5W DH Deluxe     Gigabyte GA 965P DQ6     Gigabyte GA 965P DS3     Gigabyte GA 965P DS4     Intel D975XBX  
      BXL hỗ trợ     Intel socket 775     Intel socket 775     Intel socket 775     Intel socket 775     Intel socket 775  
      Bus hệ thống     1066/800 MHz     1066/800/533 MHz     1066/800/533 MHz     1066/800/533 MHz     1066/800 MHz  
      Chipset     Intel 975X
    ICH7R
        Intel P965
    ICH8R
        Intel P965
    ICH8
        Intel P965
    ICH8R
        Intel 975X
    Intel ICH7R
     
      Loại bộ nhớ     DDR2 800/667/533 dual     DDR2 800/667/533 dual     DDR2 800/667/533 dual     DDR2 800/667/533 dual     DDR2 667/533 dual  
      Khe cắm/ bộ nhớ tối đa     4/ 8GB     4/ 8GB     4/ 8GB     4/ 8GB     4/ 8GB  
      Đồ họa     2 PCI Express x16     2 PCI Express x16     PCI Express x16     2 PCI Express x16     3 PCI Express x16  
      Âm thanh     8 kênh, SPDIF quang/đồng trục     8 kênh, SPDIF quang/đồng trục     8 kênh, SPDIF quang/đồng trục     8 kênh, SPDIF quang/đồng trục     8 kênh, SPDIF đồng trục/quang  
      Đĩa cứng     ATA 100/66/33
    SATA II RAID
        ATA 133/100/66/33
    SATA II RAID
        ATA 133/100/66/33
    SATA II RAID
        ATA 133/100/66/33
    SATA II RAID
        ATA 100/66/33
    SATA2 RAID
     
      Mạng (Mbit/s)     2 ngõ 10/100/1000     10/100/1000     10/100/1000     10/100/1000     10/100/1000  
      Thiết bị đi kèm     2 IDE, FDD, 4 SATA, 2 USB, IEEE 1394, cáp cho MP3, remote, quạt     IDE, FDD, 4 SATA, 4 SATA gắn ngoài     IDE, FDD, 4 SATA     IDE, FDD, 4 SATA     -  
      Giá (USD)     255     243     167     210     -  
      Tất cả được bảo hành 3 năm. Thử nghiệm được tiến hành với phần mềm SYSMark 2004 SE, PCMark05, 3DMark05 chạy tối thiểu 3 lần trên HĐH Windows XP SP2 để lấy điểm số chạy các ứng dụng.  

    Thông tin liên quan :  
                    Bảng: Kết quả thử nghiệm

    Kim Tân

     

    Liên hệ

     

      Asus: Minh Thông; Gigabyte: Viễn Sơn;
    Intel: Các đại lý của Intel

     

    ID: A0609_34