• Thứ Hai, 26/11/2007 10:42 (GMT+7)

    Bo mạch chủ - Đỉnh cao X38 hay phổ thông với AMD

    Hãy cùng cảm nhận qua 4 BMC Asus và Gigabyte cao cấp! Dành riêng cho những ai mong muốn gắn bó với BXL AMD (Athlon 64/Athlon 64/Sempron) socket AM2 là nhóm BMC J&W đa dạng, có cả chipset của NVIDIA lẫn AMD.

    Sau thế hệ chipset P35, Intel tiếp tục với đưa ra dòng “đỉnh” X38 với nhiều tính năng đáp ứng “phục vụ” người dùng chuyên nghiệp; trong đó có nâng cấp lên giao tiếp đồ họa PCI Express 2.0 (băng thông 5GT/s). Hãy cùng cảm nhận qua 4 BMC Asus và Gigabyte cao cấp! Dành riêng cho những ai mong muốn gắn bó với BXL AMD (Athlon 64/Athlon 64/Sempron) socket AM2 là nhóm BMC J&W đa dạng, có cả chipset của NVIDIA lẫn AMD.

    CỰC ĐỈNH CHO CHUYÊN DỤNG

    BMC cao cấp sử dụng chipset X38 hỗ trợ những BXL mạnh nhất của Intel, tích hợp nhiều công nghệ mới có thể đáp ứng hầu hết yêu cầu của người dùng chuyên nghiệp, đặt biệt là của game thủ như thiết kế đồ họa, ứng dụng đa tác vụ.

    Nếu như chipset P35 đã hoàn tất vai trò kế nhiệm cho P965 trong thời gian qua, thì nay X975 cũng hân hoan chào đón X38 thế hệ mới. Bốn sản phẩm thử nghiệm là các BMC cao cấp sử dụng chipset X38 của 2 hãng Asus và Gigabyte. Tất cả đều có khả năng tương thích với BXL mới của Intel như Core 2 Quad/Core 2 Extreme/Core 2 Duo/Pentium Extreme... Trong đó có đến 3 BMC sử dụng RAM DDR2, duy nhất sản phẩm Gigabyte GA X38T-DQ6 hỗ trợ RAM DDR3 1600/1333/1066/800MHz. Hẳn nhiên, với khả năng hỗ trợ toàn diện như thế, bù lại bạn cũng phải chi một khoản không nhỏ để tậu các “anh chàng” cao cấp này.

    Thiết kế

    Cả 4 sản phẩm cao cấp đều có thiết kế cấu trúc khung ATX nên có rất nhiều giao tiếp, giao tiếp tốc độ cao, hệ thống âm thanh 8 kênh chuyên nghiệp, “dual LAN” gigabit (trừ Gigabyte GA-X38-DS5), 2 khe PCI Express X16 (chuẩn 2.0), công nghệ đồ họa kép CrossFire của ATI, hệ thống tản nhiệt ống “hoành tráng” theo công nghệ riêng của từng hãng, các tiện ích và linh kiện đi kèm phong phú...

    Tất cả đều bỏ cổng COM và LPT nhưng vẫn còn giữ ngõ giao tiếp chuột, bàn phím truyền thống (cổng PS/2), riêng Asus Maximus bỏ luôn PS/2 của chuột. Tất cả đều dùng toàn tụ rắn (all solid) và có khả năng tương thích với HĐH Microsoft Windows Vista.

    Asus Maximus Formula

    Asus Maximus Formula


     

    Tương tự Asus Blitz Extreme (ID:A0710_46) và Blitz Formula (ID:A0709_50), Asus Maximus Formula (Special Edition) hỗ trợ Super Memspeed (công nghệ ép xung RAM) để tăng hiệu năng đồ họa 3D và các ứng dụng bộ nhớ khác, hỗ trợ DRAM DDR2 lên đến 1066MHz (thay vì 800MHz ở chế độ mặc định); nó cũng hỗ trợ công nghệ Fast Memory Access của Intel.

    Asus Maximus Formula có hệ thống tản nhiệt khá “đồ sộ” bao quanh 3 cạnh của BXL và nằm sát mặt bo. Hệ thống gồm ống dẫn nhiệt đơn chạy từ khối tản nhiệt kim loại chip cầu nam đến khối tản nhiệt chip cầu bắc và nối dài tới 2 cạnh tiếp theo của CPU. Đặc biệt, phía sau thùng máy còn có một khối tản nhiệt độc lập (phía các MOSFET và các cổng giao tiếp) để có thể đẩy nhiệt ra ngoài hiệu quả hơn. Song song đó, để hệ thống hoạt động ổn định, BMC này cho phép điều chỉnh tốc độ quạt của BXL, kết hợp công nghệ độc quyền Stack Cool 2, Q-Fan 2.

     

     

     

    ĐIỂM NỔI BẬT X38
    Chipset Intel X38 Express hỗ trợ FSB 1600/1333/1066/800MHz và khả năng tương thích với BXL đa nhân “Penryn“ công nghệ 45nm sắp được tung ra. Chipset mới này cũng hỗ trợ công nghệ Intel Fast Memory Access, Turbo Memory, Extreme Memory. X38 có hầu hết đặc tính của P35 nhưng được tăng cường một số tính năng mới nhằm gia tăng hiệu năng sử dụng bộ nhớ hệ thống và sức mạnh đồ họa; trong đó tốc độ của DDR3 được hỗ trợ 1333MHz. Tính năng mới nổi bật của X38 là khả năng hỗ trợ giao tiếp 2 khe PCI Express 2.0, với đầy đủ 16 đường (băng thông 16GB/s) cho mỗi card đồ họa ở mỗi khe cắm PCI Express X16.

    Đây là phiên bản dành cho giới game thủ, ép xung và ứng dụng cao cấp nên khả năng ép xung hệ thống được hãng đặc biệt chú trọng với giải pháp Fusion Block System giúp cải thiện hiệu quả vấn đề nhiệt, công cụ hỗ trợ quen thuộc như CPU Level Up, Al gear 3, Al Overcloking, tiện ích Al Booster, O.C; các công cụ bảo vệ quá trình ép xung như COP EX, C.P.R... Ngoài ra, Asus Maximus Formula cũng hỗ trợ card âm thanh rời SupremeFX II và công nghệ lọc tiếng ồn Noise Filter.

    Kèm sản phẩm là DVD game 3D S.T.A.L.K.E.R; tiện ích cài đặt trình điều khiển tự động Al Install và các công cụ ép xung, phần mềm chống virus Kaspersky, 3DMark06 Advanced Edition, các phụ kiện đi kèm nổi bật như quạt tản nhiệt, LCD Poster...

    Gigabyte X38

    Thời gian qua, Gigabyte khá nhanh nhạy trong việc tung ra sản phẩm “hot“, nhất là các sản phẩm dòng Bear Lake như một loạt BMC chipset P35/G33, P31/G31 với nhiều thiết kế khác để phục vụ nhu cầu từ phổ thông đến cao cấp.

    Gigabyte GA X38-DS5

     

    Ba sản phẩm chipset X38 “hot“ nhất hiện nay của Gigabyte là BMC GA X38-DS5, GA X38-DQ6, GA X38T-DQ6 cùng hỗ trợ công nghệ Ultra Durable 2 độc quyền của hãng. Khác với Asus Maximus Formula, tất cả đều hỗ trợ FSB lên đến 1600MHz. Đồng thời, ở chế độ mặc định, 2 BMC GA X38-DS5 và GA X38-DQ6 hỗ trợ RAM DDR2 1066MHz; GA X38T-DQ6 hỗ trợ RAM DDR3 với bus lên đến 1600MHz. Tất cả cùng hỗ trợ công nghệ ReadyBoost trên môi trường Windows Vista giúp tăng hiệu năng hệ thống bằng bút lưu trữ dung lượng 256MB trở lên.

    Hệ thống tản nhiệt ống của 3 sản phẩm cũng được thiết kế khá bề thế nhưng vẫn gọn gàng và tinh xảo so với hệ thống tản nhiệt “tòa nhà cao tầng“ trong các BMC dòng DS4 và DQ6, chipset P35 trước đây (ID: A0707_44). Bộ đôi ống dẫn nhiệt cùng các khối tản nhiệt kim loại dày kết hợp với công nghệ Silent-Pipe (Soundless Heat Pipe Technology), Crazy Cool 2 (trừ Gigabyte X38-DS5)... giúp chip cầu nam, cầu bắc, BXL, các MOSFET và cả các linh kiện trên bo đều mát mẻ, tăng “tuổi thọ“ cho thiết bị.


     

    Gigabyte GA X38-DQ6

    Bên cạnh đó, ngoài khả năng hỗ trợ 6 cổng SATA RAID 0/1/5/10 của chip cầu nam ICH9R, 3 BMC Gigabyte còn được tích hợp thêm chip Gigabyte SATA2 để có thêm 2 cổng SATA (GSATAIIA, GSATAIIB) RAID 0/1/JBOD và 1 ngõ IDE hỗ trợ ATA-1333/66/33. Ngoài ra, cả 3 BMC này còn tích hợp hệ thống âm thanh 8 kênh, ngõ xuất quang, đồng trục kết hợp với hệ thống âm thanh nổi 8 kênh DTS (Digital Theater System), Blu-ray/HD DVD.

    Tất cả đều hỗ trợ cài đặt trình điều khiển tự động Xpress Install, hỗ trợ tiện ích sao lưu và phục hồi hệ thống Xpress Recovery2, tiện ích cập nhật BIOS Q-Flash và đặc biệt là tiện ích ép xung EasyTune 5 Pro giúp cài đặt, phục hồi, ép xung hệ thống thuận tiện.

    Kết quả thử nghiệm

    Gigabyte GA X38T-DQ6

     

    Kết quả chạy thử nghiệm của các BMC chipset X38/ICH9R trên 2 hệ thống RAM DDR2 800 Corsair CM2X1024-6400 và DDR3 1066 Samsung M378B2873CZ0-CF8 đều cho kết quả rất tốt. Cả 4 BMC đều có điểm số cạnh tranh nhau khá sít sao: 3 BMC Asus Maximus Formula, Gigabyte X38-DS5 và GA X38T-DQ6 đồng mức điểm 118, Gigabyte GA X38-DQ6 thấp hơn 1 điểm (117 điểm) trong phép thử WorldBench 6 Beta 2. Với điểm số (đơn vị tính bằng giây) chi tiết trên các ứng dụng WorldBench 6 Beta 2 cho thấy mỗi sản phẩm nắm giữ một ưu thế riêng (xem chi tiết trong bảng kết quả). Chẳng hạn, Asus Maximus Formula thể hiện sức mạnh về đồ họa với thời gian xử lý nhanh nhất trong phép thử Adobe Photoshop CS2, Autodesk 3ds max 8.0 SP3 (Rendering) và các ứng dụng phục vụ cho giải trí và nén dữ liệu như Firefox 2, Microsoft Windows Media Encoder 9.0, đa tác vụ ( Firefox và Windows Media Encoder), Roxio VideoWave Movie Creater 1.5 và WinZip Computing WinZip 10.0. Riêng điểm số Nero 7 Ultra Edition, Asus Maximus Formula có thời gian xử lý chậm hơn các BMC của Gigabyte đến 13%. Với 3 BMC của Gigabyte, tuy không có nhiều vượt trội như Asus Maximus Formula nhưng hoạt động ổn định. Cả 3 sản phẩm đều đạt mức điểm tương đương nhau, nhất là trong các ứng dụng về đồ họa (Adobe Photoshop CS2, Autodesk 3ds max 8.0 SP3 (DirectX)), các ứng dụng phục vụ cho giải trí và nén dữ liệu như Microsoft Windows Media Encoder 9.0, Roxio VideoWave Movie Creater 1.5 và WinZip Computing WinZip 10.0.

     

     

     

    PCI EXPRESS 2.0
    PCI Express 2.0 (PCIe 2.0) hỗ trợ cùng lúc tốc độ 2,5GT/s và 5GT/s, có thể tương thích ngược với PCIe 1.0 và 1.1 trước đó nhưng có băng thông tăng gấp đôi với đầy đủ 16 đường cho mỗi card đồ họa trên mỗi khe cắm PCI Express X16. Bên cạnh tốc độ nhanh hơn, PCIe 2.0 còn có một số cải tiến như tương thích tốt hơn, độ tin cậy cao hơn trong thiết kế các liên kết PCIe.

    Kết quả thử nghiệm trên PCMark05 Pro cho thấy ưu thế của Asus Maximus Formula. Điểm số bộ nhớ, BXL nhỉnh hơn 3 BMC của Gigabyte từ 1-3%, điểm số đồ họa cao hơn từ 4-13%. Kết quả 3DMark06 của cả 4 BMC đạt mức tương đương nhau - trên 5800 điểm.

    So với các BMC chipset P35/ICH9, các BMC cao cấp chipset X38/ICH9R khá nổi bật về công nghệ như khả năng hỗ trợ RAM (1333MHz), FSB (1600MHz) cao hơn, khả năng đồ họa nổi trội hơn (PCIe 2.0); các ngõ giao tiếp tốc độ cao, hệ thống tản nhiệt, âm thanh được chú trọng hơn. Tuy nhiên, lần thử nghiệm đầu tiên tại Test Lab cho thấy hiệu năng của các BMC chipset X38 chưa thật sự nổi trội. Cụ thể, với cấu hình thử nghiệm tương đương, các BMC chipset P35 (ID:A0709_50) có hiệu năng tương đương hoặc nhỉnh hơn các BMC chipset X38 từ 2-3% ở điểm số WorldBench 6 Beta 2. Điểm số đồ họa trên 3DMark06 của các BMC chipset X38 và P35 tương đương và đều đạt mức 5800 điểm. Riêng điểm số PCMark05 Pro thì các BMC chipset X38 có nhỉnh hơn chút ít.

    Kết luận

    Asus Maximus Formula, tương tự dòng “Blitz”, có nhiều tính năng cho giải trí và game, đạt hiệu năng cao nhưng chưa thật ổn định trong quá trình thử nghiệm.

    Ba BMC Gigabyte giống nhau về tản nhiệt, bố trí MOSFET, công nghệ Ultra Durable 2... X38-DS5 thiết kế đơn giản nhưng hoạt động rất ổn định; GA X38-DQ6 và GA X38T-DQ6 “cày” bền bỉ với tản nhiệt Crazy Cool 2.

     

    BẢNG SO SÁNH TÍNH NĂNG

     
      Tên sản phẩm      Asus Maximus Formula     Gigabyte GA X38-DS5     Gigabyte GA X38-DQ6     Gigabyte GA X38T-DQ6  
      BXL hỗ trợ     Intel socket 775     Intel socket 775     Intel socket 775     Intel socket 775  
      Bus hệ thống     1333/1066/800 MHz     1600/1333/1066/800 MHz     1600/1333/1066/800 MHz     1600/1333/1066/800 MHz  
      Chipset     Intel X38
    Intel ICH9R
        Intel X38
    Intel ICH9R
        Intel X38
    Intel ICH9R
        Intel X38
    Intel ICH9R
     
      Loại bộ nhớ     DDR2 1066*/800/667 dual     DDR2 1066/800/667 dual     DDR2 1066/800/667 dual     DDR3 1600/1333/800 dual  
      Khe cắm/ bộ nhớ tối đa     4/ 8GB     4/ 8GB     4/ 8GB     4/ 8GB  
      Đồ họa     2x PCI Express x16
    ATI CrossFire (x16+x16)
        2x PCI Express x16
    ATI CrossFire (x16+x16)
        2x PCI Express x16
    ATI CrossFire (x16+x16)
        2x PCI Express x16
    ATI CrossFire (x16+x16)
     
      Âm thanh     8 kênh, ngõ xuất S/PDIF quang, đồng trục     8 kênh, ngõ xuất/nhập S/PDIF quang, đồng trục,
    công nghệ âm thanh nổi DTS
        8 kênh, ngõ xuất/nhập S/PDIF quang, đồng trục,
    công nghệ âm thanh nổi DTS
        8 kênh, ngõ xuất/nhập S/PDIF quang, đồng trục,
    công nghệ âm thanh nổi DTS
     
      Đĩa cứng     ATA 133/100/66
    SATA II RAID 0/1/5/10
        ATA 133/100/66
    SATA II RAID 0/1/5/10/JBOD
        ATA 133/100/66
    SATA II RAID 0/1/5/10/JBOD
        ATA 133/100/66
    SATA II RAID 0/1/5/10/JBOD
     
      Mạng (Mbit/s)     2x 10/100/1000     10/100/1000     2x 10/100/1000     2x 10/100/1000  
      Giao tiếp khác     12 USB 2.0, 6 SATA, 3 PCI x1, 2 PCI, 2 IEEE 1394     12 USB 2.0, 6 SATA, 3 PCIx1, 2 PCI, 3 IEEE 1394     12 USB 2.0, 6 SATA, 3 PCIx1, 2 PCI, 3 IEEE 1394     12 USB 2.0, 6 SATA, 3 PCIx1, 2 PCI, 3 IEEE 1394  
      Cáp đi kèm     IDE, FDD, 3 SATA, IEEE 1394, 2 USB     IDE, FDD, 5 SATA, 2 eSATA     IDE, FDD, 6 SATA, 4eSATA     IDE, FDD, 6 SATA, 4eSATA  
      Giá (USD)     312     284     318     370  
      Tất cả được bảo hành 3 năm. Thử nghiệm được tiến hành với phần mềm WorldBench 6 Beta 2, PCMark05 Pro (v.1.02), 3DMark06 chạy tối thiểu 3 lần trên HĐH Windows Vista Home Premium để lấy điểm số chạy các ứng dụng; *: bật công nghệ Super Memspeed của Asus.  

    Thông tin liên quan:
                Biểu đồ: - Kết quả thử nghiệm
                               - Kết quả thử nghiệm WorldBench 6 Beta 2

    Song Kim

     

    LIÊN HỆ

     

     

    Asus: Minh Thông, Vĩnh Xuân; Gigabyte: Viễn Sơn.

     


    AMD CHO NHU CẦU PHỔ THÔNG

    Một loạt BMC thử nghiệm với nhiều loại chipset khác nhau đến từ hãng J&W (Trung Quốc) dành cho BXL AMD. Trong đó, 4 BMC sử dụng các loại chipset khác nhau của NVIDIA và 1 BMC sử dụng chipset AMD, tất cả đều hỗ trợ BXL AMD (Athlon 64/Athlon 64 X2/ Sempron), socket AM2 với tính năng và mức giá phù hợp cho người dùng phổ thông-trung cấp.

    Thiết kế

     

    J&W JWTA690G

    Tất cả đều có các ngõ giao tiếp đơn giản nhưng cũng được “phân cấp” khá chi tiết. Mỗi dòng chipset có từ 1 đến 3 sản phẩm hoặc hơn mà điểm khác biệt chủ yếu là các ngõ giao tiếp và vị trí của chúng (xem chi tiết trên tài liệu hướng dẫn). Do đó, trong bài viết này, Test Lab ghi rõ tên phiên bản BMC thử nghiệm, chẳng hạn, BMC JWTN570SLI (chipset NVIDIA nForce 570LT SLI) có đến 3 model, ứng với 3 phiên bản V1.0, V2.0 và V3.0, nhưng Test Lab chỉ thử nghiệm bản 2.0 (V2.0) - JWTN570SLI (V2.0).

    BMC JWTN56 (V2.0) và JWTN570SLI (V2.0) được thiết kế trên cấu trúc khung ATX, 3 BMC còn lại (JWTN61S (V1.0), JWTN68S (V2.0) và JWTA690G) có khung micro-ATX. BMC JWTN56 và JWTN570SLI (V2.0) dành cho người dùng trung cấp, nhu cầu âm thanh, ngõ giao tiếp eSATA. Đặc biệt, JWTN570SLI (V2.0) có thể đáp ứng nhu cầu đồ họa cao cấp với 2 khe PCI Express X16 hỗ trợ khả năng đồ họa kép SLI (Scalable Link Interface). JWTN68S (V2.0) và JWTA690G hướng đến nhu cầu phổ thông, đáp ứng yêu cầu về hình ảnh với ngõ DVI (Digital Visual Interface) và VGA tích hợp; JWTN61S (V1.0) hướng đến nhu cầu giao tiếp với các thiết bị truyền thống qua các cổng COM, LPT, VGA tích hợp.

    J&W JWTN56 (V2.0)

     

    Cả 5 BMC chỉ dùng tụ rắn ở một số vị trí quan trọng. Hệ thống tản nhiệt của cả 5 được thiết kế “cực kỳ” đơn giản, không quạt, không ống dẫn nhiệt. Khối tản nhiệt của 5 BMC chỉ là các lá nhôm mỏng ghép song song. Trừ JWTA690G có 2 khối tản nhiệt nhỏ, còn lại đều chỉ có một khối tản nhiệt nằm cạnh khe PCI Express X16, trong đó JWTN570SLI có khối tản nhiệt lớn hơn nằm giữa 2 khe PCI Express phục vụ chạy đồ họa kép.

    Tất cả đều hỗ trợ công nghệ Hyper Transport, Cool’n’ Quiet, cùng hỗ trợ RAM DDR2, card mạng gigabit, âm thanh 8 kênh (trừ J&W JWTA690G), khe PCI Express x16. Cả 5 BMC được thiết kế để tương thích với HĐH Microsoft Windows Vista.

    3 BMC JWTN570SLI (V2.0), JWTN56 (V2.0) và JWTN61S (V1.0) còn giữ cổng COM, duy nhất JWTN61S có ngõ giao tiếp LPT dành cho máy in. Tất cả các BMC đều hỗ trợ RAID 0/1, trong đó có JWTN690G hỗ trợ đến RAID 10, JWTN68S (V2.0) hỗ trợ RAID 5.

    Kết quả thử nghiệm

     

    J&W JWTN61S (V1.0)

    Kết quả thử nghiệm trên BXL AMD Athlon 64 X2 5600+ cho thấy, điểm số của các BMC có sự cách biệt rõ rệt giữa các dòng chipset nhưng nhìn chung, kết quả của hầu hết BMC này chưa có nét nổi bật. Với điểm số đạt được, một lần nữa cho thấy đây là các BMC thích hợp cho nhu cầu phổ thông-trung cấp và “fan” của BXL AMD.

    Nhìn chung, điểm số bộ nhớ và BXL khi thử nghiệm trên PCMark05 Pro (ver. 1.02) chỉ đạt mức trung bình. Hầu hết BMC đều có điểm số tương đương nhau. Điểm số bộ nhớ, nổi bật chỉ có JWTA690G và JWTN570SLI (V2.0) cao hơn 3 BMC còn lại từ 8-10%. Với điểm số BXL, tất cả BMC đều vượt qua mức 5630, không có sự vượt trội đáng kể.

    J&W JWTN68S (V2.0)

     

    Điểm số đồ họa khi thử nghiệm trên 3DMark06 và trên PCMark05 Pro cho thấy, hầu hết các BMC đều đạt mức khá cao. Với 3DMark06, tất cả đều đạt mức 5350 trở lên, tuy nhiên ở phép thử này chưa có BMC nào thật sự có sự bứt phá, tỷ số chênh lệch giữa các BMC không đáng kể. Điểm PCMark05 Pro của các BMC đều đạt mức cao, 3 BMC JWTN570SLI, JWTN56 và JWTN68S đều trên 7000 diểm (xem chi tiết trên bảng kết quả); điểm của 2 BMC còn lại đạt từ 6670 đến 6845 điểm (mức chênh lệch cao nhất khoảng 6%).

     

    J&W JWTN570SLI (V2.0)

    Điểm số WorldBench 6 Beta 2 cho thấy tất cả đều đạt mức trung bình khá, có thể đáp ứng tốt cho nhu cầu phổ thông-trung cấp. Với phép thử này, JWTN570SLI và JWTN68S thể hiện ưu thế khá rõ (đều đạt 92 điểm) trội hơn các BMC còn lại khoảng từ 5-14%. Và tất nhiên, 2 BMC này cũng về đích nhanh nhất trong việc thực hiện hầu hết các ứng dụng trên WorldBench 6 Beta 2.

    Với ưu điểm về giá, hệ thống hoạt động tốt, thiết kế nhỏ gọn với khả năng hỗ trợ ngõ giao tiếp phong phú cho từng yêu cầu, việc chọn các BMC sử dụng BXL AMD của hãng mới J&W sẽ phù hợp với nhu cầu sử dụng các ứng dụng phổ thông trong gia đình và văn phòng nhỏ cũng như sẽ là sự trải nghiệm khá thú vị cho những ai thích khám phá.

    Thông tin liên quan: 
                Bảng so sánh tính năng.
                Biểu đồ: - Kết quả thử nghiệm
                              - Kết quả thử nghiệm WorldBench 6 Beta 2

    Song Kim

     

    LIÊN HỆ

     

     

    Silicom

     


    ID: A0711_46