• Thứ Ba, 19/09/2006 08:52 (GMT+7)

    Bộ xử lý - Sức mạnh “khủng bố” từ Core 2

    Bộ xử lý Intel Core 2 (gọi chung cho Core 2 Duo và Core 2 Extreme) xuất hiện đã làm thị trường máy tính sôi động hẳn lên. Đây là BXL 2 nhân thế hệ thứ 3 của Intel, có sức mạnh vượt trội so với BXL mạnh nhất hiện nay của AMD là FX62.

    Bộ xử lý (BXL) Intel Core 2 (gọi chung cho Core 2 Duo và Core 2 Extreme) xuất hiện đã làm thị trường máy tính sôi động hẳn lên. Trong khi Intel đang quảng bá sức mạnh của BXL mới, vượt trội so với BXL mạnh nhất hiện nay của AMD là FX 62, AMD lại "đi nước cờ" giảm giá hàng loạt BXL.

    Intel Core 2 là BXL hai nhân thế hệ thứ 3 của Intel, sau thế hệ đầu tiên là Pentium D cho máy tính để bàn và thứ hai là Core Duo cho máy tính xách tay. Công nghệ hai nhân mới có thể thực thi nhiều tác vụ cùng lúc nhanh hơn, làm tăng hiệu năng hệ thống. Các BXL mới này chạy được với bo mạch trên nền chipset Intel 975X và 965, được đóng gói theo chuẩn LGA 775 chân, sản xuất bằng công nghệ mới nhất hiện nay 65nm nên tích hợp được nhiều transistor trên diện tích nhỏ (xem bảng). Intel Core 2 có kích thước nhỏ hơn, số transistor ít hơn so với Intel Pentium D 900 nên sẽ giảm chi phí sản xuất. Core 2 cũng nhỏ hơn AMD Athlon 64 X2 mặc dù đóng gói nhiều transistor hơn. Tất cả BXL Core 2 hiện tại đều hỗ trợ công nghệ ảo (Virtualization Technology - VT).

      BỘ XỬ LÝ     Công nghệ sản xuất     Số lượng Transistor     Kích thước  
      AMD Athlon 64 X2 (2x512KB)     90nm     154 triệu     183 mm2  
      Intel Core 2     65nm     291 triệu     143 mm2  
      Intel Pentium D 900     65nm     376 triệu     162 mm2  

    Test Lab thử nghiệm 2 BXL của Intel có tên mã Core 2 Duo E6700 và Core 2 Extreme X6800. Cả hai có xung hệ thống 266MHz, băng thông đạt 1066MHz, hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSE4, công nghệ 64 bit và cache L2 4MB chia sẽ cho hai nhân. Dung lượng cache L2 lớn làm tăng đáng kể hiệu năng khi khối lượng xử lý lớn. Core 2 Extreme X6800 có xung nhịp 2,93GHz cao hơn so với Core 2 Duo E6700 2,66GHz. Hệ số nhân của E6700 dao động từ 6 đến10, trong khi X6800 từ 6 đến 11. Do đó khi chưa cần xử lý nhiều thì hệ số nhân của hai BXL này sẽ giảm xuống, vừa tiết kiệm điện vừa giúp BXL mát hơn. Tuy Core 2 Extreme chưa bị khóa hệ số nhân nhưng Intel cho biết đó là tần số giới hạn và không thực sự "mở khóa"; người dùng có thể thiết lập hệ số nhân cao hơn hoặc thấp hơn 11 cho X6800. Điều này vốn không thể thực hiện trong các BXL trên thị trường của Intel trong nhiều năm nay. Bảng bên dưới trình bày đặc điểm và giá của các BXL Core 2 được Intel đưa ra trong năm nay.

      BỘ XỬ LÝ ĐỂ BÀN     Xung nhịp     Băng thông     Cache L2  
      Intel Core 2 Extreme X6800     2,93 GHz     1066 MHz     4MB  
      Intel Core 2 Duo E6700     2,66 GHz     1066 MHz     4MB  
      Intel Core 2 Duo E6600     2,40 GHz     1066 MHz     4MB  
      Intel Core 2 Duo E6400     2,13 GHz     1066 MHz     2MB  
      Intel Core 2 Duo E6300     1,86 GHz     1066 MHz     2MB  

    Cấu hình thử nghiệm: bo mạch chủ Gigabyte GA-965P-DQ6, bộ nhớ 2 thanh 512MB DDR2 533, card đồ họa PCI Express x16 LeadTek WinFast PX7800GTX 256MB, đĩa cứng Seagate 120GB SATA 150. Thử nghiệm được tiến hành với phần mềm SYSMark 2004 SE, PCMark05, 3DMark05 chạy tối thiểu 3 lần trên HĐH Windows XP SP2 để lấy điểm số chạy các ứng dụng.

    Hai BXL thử nghiệm chạy rất mát, nếu để ý bạn sẽ thấy quạt của BXL vẫn đứng yên khi hệ thống đã khởi động vào Windows, và chỉ quay khi chạy các ứng dụng. Cả 2 cho kết quả rất cao, lập kỷ lục về điểm và bỏ xa các BXL khác mà Test Lab đã từng thử nghiệm (xem biểu đồ). Nếu so sánh giữa 2 BXL thì Core 2 Extreme X6800 mạnh hơn E6700 ở tất cả các phép thử, xứng đáng là BXL dành cho game thủ chuyên nghiệp. Có thể nói, Intel đã "giành lại" vương miện hiệu năng xử lý từ AMD, vì vậy nếu bạn có ý định mua mới thì Core 2 Duo và Core 2 Extreme rất đáng để đầu tư, tuy nhiên giá hiện tại của dòng Extreme còn rất cao.

    Thông tin liên quan :  
                    Bảng thông số CPU-Z (1)
                    Bảng thông số CPU-Z (2)
                    Biểu đồ: Kết quả thử nghiệm

    Trầm Kim

     

    Liên hệ

     

      Các đại lý của Intel

     

    ID: A0608_50