• Chủ Nhật, 03/02/2008 08:16 (GMT+7)

    Bộ xử lý bốn nhân - Mới nhất, mạnh mẽ nhất

    Tiếp sau bộ xử lý (BXL) Intel Core 2 Extreme QX9650 (ID:A0712_50), Intel gửi đến Test Lab BXL Intel Core 2 Extreme QX9770 bốn nhân công nghệ 45nm. Cùng lúc, AMD góp mặt với BXL bốn nhân Phenom 9600.

    AMD Phenom 9600

    AMD Phenom 9600
    BXL AMD Phenom 9600 tên mã Agena được đánh giá là BXL bốn nhân “đích thực” bởi thiết kế bốn nhân hoàn toàn riêng biệt. Mỗi nhân trang bị 512KB cache L2, 128KB cache L1; làm việc với mức xung nhịp 2,3GHz (AMD Phenom 9500 xung nhịp 2,2GHz). Đặc biệt, AMD Phenom 9600 thiết kế thêm cache L3 2MB dùng chung cho cả bốn nhân, phục vụ quá trình chia sẻ thông tin giữa các nhân.

    Nhắm đến mục tiêu tiết kiệm điện năng và nâng cao hiệu năng hoạt động, BXL AMD Phenom 9600 đã được bổ sung khá nhiều công nghệ mới. Đầu tiên phải nói đến công nghệ Cool ’n’ Quiet 2.0, công nghệ tự động điều chỉnh hiệu suất hoạt động của BXL để phù hợp với yêu cầu của hệ thống, giúp tiết kiệm điện năng và giảm lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình hoạt động của BXL. Tiếp theo, công nghệ CoolCore tự động tắt đi những phần không cần thiết trong BXL.

    Một công nghệ mới khác trên các BXL AMD Phenom là Dual Dynamic Power Management (DDPM). BXL AMD Phenom 9600 tách biệt đường nguồn nhân và bộ điều khiển bộ nhớ thay vì cấp nguồn chung như các BXL AMD trước đây. Nhờ thiết kế này mà trong lúc hoạt động, BXL có thể “hạ” điện áp nhưng vẫn đảm bảo bộ điều khiển bộ nhớ làm việc hết công suất. Ngoài ra, BXL cũng sử dụng HyperTransport 3.0 cho băng thông giao tiếp của BXL với các thiết bị ngoại vi lên đến 14,4GB/s, công nghệ AMD Virtualization tăng sự hiệu quả cho các giải pháp ảo hóa và bổ sung tập lệnh xử lý ứng dụng đa phương tiện SSE4A.

    Cùng trên bo mạch chủ Gigabyte GA-MA790FX-DQ6 (ID: A0712_56), Test Lab đã thử nghiệm ba BXL AMD Phenom 9600, AMD Athlon 64 X2 6000+ (ID: A0712_50) và AMD Athlon 64 X2 5600+ với SYSmark2007 Preview và PCMark Vantage để đánh giá và có sự so sánh về hiệu năng của BXL AMD Phenom mới. Nhìn chung, kết quả thử nghiệm của cả ba hệ thống đều chỉ dừng ở mức khá, tuy nhiên hệ thống sử dụng AMD Phenom 9600 đã cho thấy sự vượt trội so với thế hệ trước.

    Với SYSmark2007 Preview, kết quả của ba hệ thống không có sự chênh lệch quá lớn. Hệ thống của BXL Phenom đạt được 118 điểm, qua mặt cả hai hệ thống AMD Athlon 64 X2 6000+ (115 điểm) và AMD Athlon 64 X2 5600+ (111 điểm). Trong phép thử E-learning của SYSmark2007 Preview, hệ thống AMD Phenom 9600 “bất ngờ” chỉ đạt 116 điểm, kém AMD Athlon 64 X2 6000+ (121,24 điểm); tuy nhiên với ba phép thử còn lại gồm Video Creation, Productivity và 3D, hệ thống AMD Phenom 9600 đã giành lại vị thế dẫn đầu.

    Kết quả với PCMark Vantage tiếp tục cho thấy hiệu năng mạnh mẽ cùng sự vượt trội của hệ thống AMD Phenom 9600 (xem biểu đồ). Trong tất cả các ứng dụng nhỏ đánh giá khả năng BXL trong PCMark Vantage, BXL Phenom mới đều cho kết quả tốt hơn nhiều so với hai BXL còn lại: ứng dụng chuyển mã audio từ MP3 sang WAV đạt 0,555 MB/s (hơn 39% so với AMD Athlon 64 X2 5600+ và 32% với AMD Athlon 64 X2 6000+), chuyển mã video 2,824MB/s (hơn 29% và 25%), dựng hình trang Web 16,787 trang/s (hơn 29% và 27%).

    BXL AMD Phenom 9600 tiếp tục “thừa kế” những điểm mạnh của các BXL AMD trước đây như tiết kiệm điện năng, nhiệt độ hoạt động thấp cùng hiệu năng liên tục được cải thiện. Đặc biệt, những BXL AMD Phenom là một phần không thể thiếu trong kiến trúc Spider, kiến trúc được hãng AMD giới thiệu và kì vọng sẽ là một cuộc cách mạng về khả năng xử lý đồ họa, tính toán... của các máy tính cá nhân trong tương lai.

    Thông tin liên quan: Bảng


    Intel Core 2 Extreme QX9770


    Intel Core 2 Extreme QX9770
    Chỉ vài tuần sau khi công bố BXL sử dụng công nghệ 45nm đầu tiên Intel Core 2 Extreme QX9650 (ID: A1207_50), Intel lại tiếp tục cho ra đời BXL công nghệ 45nm tiếp theo: Core 2 Extreme QX9770 vẫn với tên mã Yorkfield. Intel Core 2 Extreme QX9770 tiếp tục được xây dựng theo kiến trúc bốn nhân cũ với hai BXL hai nhân hợp lại. Hiện nay, Intel Core 2 Extreme QX9770 cùng với Intel Core 2 Extreme QX9650 đang dẫn đầu trong số các BXL dùng cho máy tính cá nhân về dung lượng cache L2 khi có thể hỗ trợ tổng cộng 12MB (6MB chung cho 2 nhân).

    Do chỉ ra đời sau “tiền bối” Intel Core 2 Extreme QX9650 trong một thời gian ngắn nên BXL Intel Core 2 Extreme QX9770 bốn nhân không có nhiều thay đổi. Điểm khác biệt đầu tiên là xung nhịp của Intel Core 2 Extreme QX9770 được đẩy lên đến 3,2 GHz, đồng thời FSB cũng đạt mức 1600MHz (Intel Core 2 Extreme QX9650 là 3GHz và FSB 1333MHz). Intel đang có kế hoạch tung ra thị trường chipset X48 hỗ trợ đến mức FSB 1600MHz để tối ưu với BXL Intel Core 2 Extreme QX9770.

    Bên cạnh những tập lệnh thông thường MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3 và EM64T, hai BXL mới nhất của Intel đã được bổ sung một tập lệnh xử lý ứng dụng đa phương tiện mới SSE4.1 với 47 lệnh trong số 54 lệnh của tập lệnh SSE4 giúp cải thiện mạnh mẽ tốc độ tính toán, tăng tốc cho ứng dụng đa phương tiện, đồ họa hay biên tập và mã hóa video.

    BXL Intel Core 2 Extreme QX9650 tiếp tục tận dụng socket LGA775, bổ sung tập lệnh xử lý đa phương tiện SSE4.1. Cũng như Intel Core 2 Extreme QX9650, nhiều công nghệ như ảo hóa (Intel Virtualization Technology), Enhanced Intel SpeedStep giúp điều chỉnh xung nhịp và điện thế tùy theo yêu cầu hệ thống, kiến trúc Intel 64 hỗ trợ cho những hệ điều hành và ứng dụng 64-bit... tiếp tục được tích hợp trên Intel Core 2 Extreme QX9770.

    Test Lab thử nghiệm cho hai BXL Intel Core 2 Extreme QX9770 và Intel Core 2 Extreme QX9650 trên BMC Asus Maximus Extreme (ID: A0801_43) dùng chipset X38 – chưa thể đạt đến FSB 1600MHz thiết kế của Intel Core 2 Extreme QX9770. Dù thử nghiệm trên nền hệ thống FSB 1333MHz, kết quả thu được trong phép thử SYSmark2007 Preview và PCMark Vantage đều khá cao và cho thấy chút ít ưu thế nghiêng về BXL “em út” của Intel Core 2 Extreme QX9770.

    Hệ thống sử dụng Intel Core 2 Extreme QX9650 gây ấn tượng khi đạt đến 157 điểm trong phép thử SYSmark2007 Preview. Tuy nhiên, điểm số này vẫn còn kém so với Intel Core 2 Extreme QX9770 mới ra là (163 điểm) khoảng 4% . Trong từng ứng dụng thành phần của SYSmark2007 Preview, Intel Core 2 Extreme QX9770 đều có ưu thế với khoảng cách 3% - 6%.

    Với PCMark Vantage, hệ thống Intel Core 2 Extreme QX9770 tiếp tục chứng tỏ ưu thế trong tất cả các phép thử BXL. Nếu như Intel Core 2 Extreme QX9770 thực hiện ứng dụng chuyển mã audio từ MP3 sang WAV đạt 0,896 MB/s, chuyển mã video từ VC-1 sang WMV9 3,766MB/s, dựng hình trang Web 24,327 trang/s thì Intel Core 2 Extreme QX9650 chỉ có thể đạt đến 0,818MB/s, 3,580 MB/s và 22,851 trang/s trong các ứng dụng tương ứng.

    Tuy không có nhiều sự thay đổi so với BXL Intel Core 2 Extreme QX9650, nhưng với việc tăng mức xung nhịp lên 3,2GHz, Intel Core 2 Extreme QX9770 đã có sự cải thiện về hiệu năng, điều này đã được thể hiện qua các thử nghiệm của Test Lab. Ngoài ra, những ưu điểm khác như tiết kiệm điện năng, hoạt động tại nhiệt độ thấp vẫn tiếp tục được thể hiện trong BXL công nghệ 45nm “đệ nhị” của Intel.

    Thông tin liên quan: Bảng

      ‘‘MỞ” ĐỂ ‘‘ÉP”        
     

    Nhờ việc mở khóa hệ số nhân của BXL, AMD Athlon 64 X2 5000+ Black Edition tạo cơ hội cho người dùng “thoải mái” hơn trong việc ép xung BXL, một giải pháp giúp nâng cao hiệu năng của hệ thống mà không cần “đầu tư” BXL mới. Là BXL thuộc dòng AMD Athlon X2, BXL hai nhân AMD Athlon 64 X2 5000+ trên nền công nghệ 65nm dừng lại tại mức xung nhịp 2,6GHz, dung lượng cache L2 là 1MB (phân biệt với AMD Athlon 64 X2 5000+ công nghệ 90nm có cùng xung nhịp nhưng dung lượng cache L2 là 2MB).
    Test Lab sử dụng tiện ích AMD OverDrive để thực hiện việc ép xung trên BXL AMD Athlon 64 X2 5000+, đồng thời thiết lập hệ thống thử nghiệm BXL trên BMC GA-MA790FX-DQ6. Hệ thống chạy thử nghiệm với AMD OverDrive Benchmark để đánh giá những thay đổi về hiệu năng của BXL sau những lần ép xung.

     
      Đầu tiên, để ép xung BXL, ta giữ điện áp của BXL AMD Athlon 64 X2 5000+ ở mức 1,3V rồi thực hiện nâng dần xung nhịp của BXL. Sau mỗi lần tăng xung nhịp, độ ổn định và hiệu năng của hệ thống lại được kiểm tra thông qua phần Stability Test và Benchmark của AMD OverDrive để đảm bảo hệ thống vẫn hoạt động “trơn tru” và có sự cải thiện hiệu năng. Kết quả cho thấy, với điện áp 1,3V, hệ thống thử nghiệm chạy khá ổn định tại mức xung nhịp 3,1GHz (tăng 16% so với ban đầu) với hiệu năng BXL cũng tăng 16,4%.  
     

     
      Tuy nhiên, khi tăng xung nhịp lên đến 3,2GHz thì hệ thống không vượt qua được phép thử độ ổn định của AMD OverDrive, dù kết quả đạt được với Benchmark tiếp tục tăng (6,5% so với hệ thống tại xung nhịp 3,1GHz). Hiện tượng treo máy có thể được khắc phục bằng cách nâng điện áp lên 1,375V, hệ thống trở lại hoạt động “trơn tru”. Các mức xung nhịp tiếp theo không còn bảo đảm được sự ổn định cho hệ thống dù có thực hiện tăng điện áp.
    Khi so sánh với kết quả của hệ thống tương tự nhưng chạy với BXL AMD Athlon 64 X2 6000+, nếu như ban đầu tại xung nhịp 2,6GHz, AMD Athlon 64 X2 5000+ chấp nhận nhường nhịn 14%, thì tại mốc 3,2GHz, AMD Athlon 64 X2 5000+ lại trở thành người đứng đầu với khoảng cách 8,4%.
     
     
     
      BXL AMD Athlon 64 X2 5000+ vẫn tiếp nối “truyền thống” tiết kiệm điện năng của các BXL AMD cũng như sử dụng socket AM2. Ngoài ra, với khả năng hỗ trợ đặc biệt trong việc ép xung, AMD Athlon 64 X2 5000+ là một lựa chọn phù hợp cho những “thượng đế” thích nâng tầm BXL của mình thông qua việc ép xung.  

    Doãn Mẫn

     

    LIÊN HỆ

     

      AMD: Silicom; Intel: Đại lý Intel.

     

     

    ID: A0801_46