• Thứ Sáu, 19/03/2004 12:27 (GMT+7)

    Geforce FX5900 - Ganh đua từng frame

    Sau xuất hiện ấn tượng của Abit Siluro FX5900 OTES và Asus V9950 ('Hội bàn đào' của dòng FX, TGVT A 9/2003), Soltek và Sparkle tiếp tục 'xông lên' với SL-5900-FD và SP8835-PT.

    Sau xuất hiện ấn tượng của Abit Siluro FX5900 OTES và Asus V9950 ('Hội bàn đào' của dòng FX, TGVT A 9/2003), Soltek và Sparkle tiếp tục 'xông lên' với SL-5900-FD và SP8835-PT.
    Đặc trưng cho dòng chip xử lý đồ họa nVidia Geforce FX5900 là công nghệ CineFX 2.0, Intellisample HCT (high-resolution compression) và UltraShadow. CineFX 2.0 nâng gấp đôi khả năng của bộ tạo bóng dấu chấm động, so với phiên bản CineFX. Intellisample HCT cho phép nén mẫu tạo vân lên đến 50% nên giảm nhẹ khối lượng xử lý cho giai đoạn tạo vân bề mặt đối tượng và cho phép bộ xử lý đồ họa thể hiện lên đến độ phân giải 1600x1280 mà không bị quá tải. Công nghệ UltraShadow biết lược bỏ những lệnh tạo bóng trong vùng khuất.
    Cấu hình của bốn sản phẩm giống nhau rất nhiều. Ngoài GPU nVidia FX5900, bốn sản phẩm cùng trang bị 128MB DDR SDRAM, RAMDAC 400MHz. Cổng giao tiếp gồm DVI, S-Video và VGA; tất cả đều có thêm cổng đổi DVI sang VGA, cáp đổi S-Video ra composite; giúp khai thác công nghệ hiển thị nhiều màn hình (nView).


    Kết quả thử nghiệm

    Hệ thống giải nhiệt trên mỗi sản phẩm mang một nét sáng tạo riêng, tạo nên vẻ đặc trưng cho nhà sản xuất. Abit và Sparkle dùng một quạt nhưng Asus và Soltek dùng đến hai quạt. Khác với giải pháp dùng ống nhựa dẫn hơi nóng (OTES) của Abit, phương pháp của ba nhà sản xuất còn lại là đóng khung bản lá đồng tản nhiệt, tạo cổng đón và đẩy gió rồi dùng quạt để tạo sự đối lưu không khí.


    Soltek SL -5900-FD

    Dựa trên biểu đồ kết quả thử nghiệm, bạn dễ dàng nhận thấy mức chênh lệch về tốc độ khung hình/giây giữa các sản phẩm không đáng kể: tối đa chỉ khoảng 2 khung hình. Nhìn chung về sức mạnh, Asus V9950 thật sự nổi bật khi dẫn đầu 4/5 phép đánh giá. Trong tất cả game thử nghiệm, tốc độ fps (khung hình/giây) của 4 sản phẩm đều cao hơn 39 fps (trò Comanche 4, 1600x1200x32) nên bạn không gặp phải hiện tượng giật hình khi chơi ở độ phân giải cao. Điểm số chênh lệch lớn nhất trong trò Unreal Tournament 2003: từ 207fps (1024x768x16) giảm xuống còn 130fps (1600x1280x32). Nhưng khi bật chế độ chống răng cưa, điểm số của Unreal Tournament 2003 vẫn đạt 131fps; giảm không đáng kể so với 148fps ở cùng độ phân giải 1024x768 khi không bật chức năng này. Tốc độ hiển thị trong ứng dụng 3D Studio Max khoảng 27fps, không cao nhưng cũng đủ cho yêu cầu của người dùng không chuyên.
    Chạy 3DMark 2003 để đánh giá khả năng hỗ trợ DirectX 9.0 ở độ phân giải 1024x768 (bật chống răng cưa 4 mẫu), card Sparkle và Soltek lần lượt đạt 3.708 điểm và 3.704 điểm; xếp sau Abit (3.712) nhưng lại vượt qua Asus (3.645) của tháng trước. Mức chênh lệch cũng không nhiều, chỉ 1 hoặc 2 khung hình/giây.

    Sparkle SP8835-PT

    Sparkle đã tạo được ấn tượng tốt qua bao bì sản phẩm. Tất cả xếp gọn trong một thùng thiếc tròn lớn, bên ngoài được trang trí bắt mắt trên nền đen nhũ. Card SP8835-PT được bảo vệ bởi lớp mút dày nên rất an toàn. Sparkle còn kèm theo hộp thiếc đựng CD, cổng SCART (không phổ biến ở nước ta), trò chơi The elder scrolls III: Morrowind, Ghost Recon, Duke Nukem: Mahattan Project và chương trình Power DVD. Sách hướng dẫn của SP8835-PT in offset màu trên giấy trắng bóng rất đẹp. Trong khi đó, Soltek lại chẳng có thêm phụ kiện nào khác ngoài cổng đổi S-video sang composite, cáp composite (SP8835-PT cũng có).
    Khi đã chọn và đầu tư vào sản phẩm FX5900, bạn có quyền nghĩ đến không gian trò chơi 3D rộng lớn đến 2048x1536. Tuy không cách biệt nhiều về sức mạnh nhưng 4 sản phẩm Abit FX5900 OTES, Asus V9950, Soltek SL-5900-FD (giá 365 USD) và Sparkle SP8835-PT (405 USD) đều có những nét đặc trưng riêng. Giá và tiện ích giờ trở thành hai yếu tố tác động rất mạnh đến quyết định lựa chọn của bạn. Tất cả đều được bảo hành 3 năm.

    Khánh Tuyên

     

     

     

    ID: A0310_42