• Thứ Tư, 12/03/2008 06:56 (GMT+7)

    Card đồ họa – ATI Radeon HD3800 thẳng tiến PCI Express 2.0

    Tới thời điểm này chuẩn giao tiếp PCI Express (PCIe) 1.1 có thể đáp ứng được hầu hết các ứng dụng thông thường. Tuy nhiên với các ứng dụng đồ họa cao cấp PCIe 1.1 vẫn chưa phải là giải pháp lý tưởng. Chính vì vậy, hai “đàn anh” trong lĩnh vực chip đồ họa (GPU) đã không ngừng cải tiến và cho ra mắt các dòng GPU NVIDIA GeForce 8800 GT, 8800GTS và ATI Radeon HD3870, HD3850.

    Tất cả 4 dòng GPU mới này đều hỗ trợ chuẩn giao tiếp PCIe 2.0 (tương thích ngược với PCIe 1.0/1.1) với băng thông tăng gấp đôi trên khe cắm PCIe x16. Ngoài tốc độ nhanh hơn, PCIe 2.0 còn có một số cải tiến như tương thích tốt hơn, độ tin cậy cao hơn trong thiết kế các liên kết PCIe. Rất nhanh nhạy, các nhà sản xuất card đồ họa đã hiện thực trên các sản phẩm.

    Gigabyte GV-RX387512H-B
    Ngoài việc hỗ trợ PCIe 2.0, các GPU thuộc dòng ATI Radeon HD3800 còn là các GPU đầu tiên trên thế giới hỗ trợ DirectX 10.1, Shader Mode 4.1 với các công nghệ đổ bóng và xử lý đồ họa được cải tiến so với DirectX 10, Shader Mode 4.0 để nâng cao chất lượng hình ảnh (sẽ giới thiệu chi tiết trong số tháng sau). Không chỉ vậy, ATI còn trang bị thêm công nghệ đồ họa CrossFireX cho phép kết hợp tối đa 4 card đồ họa dòng Radeon HD3800. Thêm vào đó tốc độ xử lý và hiệu quả điện năng cũng được nâng cao nhờ ứng dụng vi mạch 55nm.

    Ngoài các kỹ thuật cải tiến mới như đã nêu, Radeon HD3800 vẫn tiếp tục với các công nghệ của dòng GPU ATI Radeon HD2000: công nghệ ATI PowerPlay 7 cho phép tiết kiệm năng lượng, khả năng lọc vân, khử răng cưa và xử lý phép dựng High Dynamic Range nhanh hơn và có đơn vị khảm lập trình được; giao tiếp HDMI (ghép chung đường hình và đường tiếng chất lượng cao); và quan trọng nhất là công nghệ hợp nhất các quá trình đổ bóng đỉnh, điểm và đổ bóng hình học để sử dụng hiệu quả tài nguyên tính toán.

    Gigabyte GV-RX387512H
    Trong lần ra mắt kỳ này, ATI giới thiệu 2 phiên bản ATI Radeon HD3870 và ATI Radeon HD3850, đều cùng được trang bị các công nghệ trên, triển khai trên nền giao tiếp bộ nhớ 256 bit nhưng mỗi phiên bản mỗi nét riêng.

    ATI Radeon HD3850 thiết kế tản nhiệt mỏng gọn, tốc độ xung nhân đạt 670MHz và chỉ được triển khai với loại bộ nhớ DDR3. Trong khi đó, ATI Radeon HD3870 cao cấp hơn, trang bị tản nhiệt lấn sang cả khe PCI kế cận, tốc độ xung nhân đạt 777MHz và khá linh hoạt khi có thể triển khai với 2 loại bộ nhớ DDR4 và DDR3.

    MSI RX3870-T2D512E-OC
    Hiện thực sản phẩm, ngoại trừ decal được dán trên quạt tản nhiệt, 4 đại diện của GPU ATI Radeon HD3850 (Asus EAH3850 TOP/G/HTDI/256M/A, Gigabyte GV-RX385256H-B, MSI RX3850-T2D256E-OC/D3, PowerColor AX3850MD3-H) có ngoại hình giống hệt nhau từ quạt tản nhiệt đến các tụ và điện trở. Trong khi đó, đại diện cho phiên bản GPU ATI Radeon HD3870 có 5 card đồ họa của các nhà sản xuất Gigabyte, MSI, PowerColor và Sapphire. Bốn card đồ họa trang bị bộ nhớ DDR4 gồm Gigabyte GV-RX387512H-B, MSI RX3870-T2D512E-OC, PowerColor AX3870MD4-H, Sapphire HD3870 512M GDDR4 PCI-E Dual DVI-I/TVO cũng y hệt nhau ngoại trừ decal dán trên tản nhiệt. Trong khi đó, cùng dung lượng nhớ 512MB như các phiên bản dùng DDR4 trên, Gigabyte GV-RX387512H dùng DDR3 và có ngoại hình khác hẳn: tản nhiệt bao gồm 1 quạt được các lá thép mỏng bao quanh hình cánh quạt.

    Sức mạnh như mơ

    PowerColor AX3870MD4-H
    Kết quả thử nghiệm với các card đồ họa sử dụng GPU ATI Radeon HD3800 là chứng cứ hùng hồn nhất. Các game thủ hoàn toàn tự tin “xông pha” trong tất cả các game ở độ phân giải 1600x1200. Nhìn chung, các card đồ họa trang bị GPU HD3870 mạnh hơn nên cho một tốc độ xử lý cao hơn chút đỉnh so với các card đồ họa trang bị GPU HD3850 trong hầu hết các game.

     Với các đại diện cho dòng card đồ họa cao cấp mới nhất hiện nay, Test Lab tự tin bỏ qua phép thử với các game “hạng ruồi” DirectX 8 để bước thẳng vào thế giới DirectX 9. Ở game Halo, tốc độ xử lý thấp nhất cũng vượt mức 74 khung hình/giây (fps) và thấp hơn 8fps so với card đồ họa đạt tốc độ xử lý cao nhất. Trên game Tomb Raider: Angel of Darkness (AoD) không có sự cách biệt giữa tất cả các card đồ họa, tốc độ xử lý của các card đều dao động trong khoảng từ 71fps đến 73fps ở độ phân giải 1600x1200. 
    Sapphire HD3870 512M GDDR4 PCI-E
    Dual DVI-I/TVO
    Chuyển qua các game FarCry, Doom 3, Quake 4, Half Life 2, khoảng cách giữa các card đồ họa vẫn duy trì ở mức từ 5fps đến 10fps và luôn vượt mức 60fps (cao gấp 2 lần mức sàn 30fps) ngay cả khi kích hoạt ở chế độ “hóc búa” 1600x1200 4xAA 8xAF. Tiến đến với Fear, sự cách biệt giữa các card vẫn còn nhưng tốc độ xử lý trong game này còn thể hiện rõ nét sự phân cấp giữa hai dòng card. Card đồ họa được trang bị GPU Radeon HD3870 đạt tốc độ trong khoảng từ 61fps đến 63 fps ở độ phân giải 1600x1200 4xAA 8xAF. Trong khi đó các card đồ họa trang bị GPU Radeon HD3850 có tốc độ trong khoảng từ 51fps đến 56fps. Tương tự, trong game S.T.A.L.K.E.R: Shadow of Chernobyl (SSoC), tốc độ xử lý của hai nhóm card đồ họa có sự cách biệt: tốc độ thấp nhất của nhóm 5 card đồ họa GPU HD3870 cao hơn đến 8fps so với tốc độ cao nhất của nhóm 4 card đồ họa GPU HD3850. Test Lab tiếp tục thử nghiệm với game vừa “ra lò” Crysis, kết quả thu được vẫn rất nức lòng game thủ và hầu như không có sự cách biệt giữa các card đồ họa của hai dòng GPU khi cả 9 card đều cho kết quả trên dưới 50fps.

    Asus EAH3850 TOP/G/HTDI/256M/A
    Điểm số 3DMark thể hiện rõ nét nhất sức mạnh của các card đồ họa và sự phân cấp của hai nhóm card đồ họa. Cụ thể năm card đồ họa sử dụng GPU HD 3870 đạt điểm số thấp nhất là 7791, vẫn cao hơn 259 điểm so với card đồ họa đạt điểm số cao nhất của nhóm sử dụng GPU HD3850 ở độ phân giải 1600x1200.

    Một “nội lực thâm hậu” trong các game đồng nghĩa với một sức mạnh tuyệt vời trong xử lý dựng hình 3D. Thật vậy, cả 9 card đều đạt tốc độ xử lý như mơ và không quá cách biệt giữa hai nhóm khi đạt tốc độ trong khoảng từ 134fps đến 140fps.

    Tuy nhiên, vẫn tương tự như các card đồ họa dòng ATI Radeon HD2000, Test Lab đã không thể chạy được Aquamark3 và phải dùng “xảo thuật” đổi tên tập tin direcpll.dll trước khi chạy 3DMark 2005, 3DMark 2006.

    So sánh tương quan

    Gigabyte GV-RX385256H-B
    Để có một cái nhìn rõ nét hơn sức mạnh của dòng card đồ họa mới, Test Lab đã so sánh tốc độ của 9 card với một đại diện cao nhất của dòng card đồ họa trang bị GPU ATI hỗ trợ PCIe 1.1 Palit HD2900XT PCI-E 512MB DDR3 TV-OUT 2DVI; quả là “kẻ tám lạng, người nửa cân”. Có những game Palit HD2900XT PCI-E 512MB DDR3 TV-OUT 2DVI vượt tốc độ cao nhất của nhóm HD3800 nhưng cũng có những game Palit HD2900XT PCI-E 512MB DDR3 TV-OUT 2DVI kém tốc độ xử lý thấp nhất của 9 card đồ họa và cũng có những game Palit HD2900XT PCI-E 512MB DDR3 TV-OUT 2DVI có tốc độ xử lý nằm trong khoảng giữa của 9 card đồ họa.

    MSI RX3850-T2D256E-OC/D3
    ới Unreal Tournament 2007, Palit HD2900XT tương đương nhóm card trang bị GPU HD3800; vượt hơn cả tốc độ xử lý cao nhất của nhóm GPU HD3800 đến 10fps trong game Tomb Raider: AoD, nhưng có lúc lại tụt xuống thấp hơn 7fps tốc độ xử lý thấp nhất của nhóm GPU HD3800 trong Quake 4.

    Ngoài ra, để có cái nhìn rõ nét hơn về sự khác nhau trong tốc độ xử lý giữa hai chuẩn giao tiếp PCIe 1.1 và 2.0 (do cấu hình thử nghiệm lấy điểm ở trên vẫn trên nền PCIe 1.1) nên Test Lab tiến hành thử nghiệm trên nền PCIe 2.0 với BMC Gigabyte GA-X38-DQ6 (ID: A0711_46) (chỉ thay đổi BMC có hỗ trợ PCIe 2.0, các thiết bị còn lại giữ nguyên). Ngoài ra, cũng do tốc độ xử lý của các card trong từng nhóm không có sự nổi bật tiêu biểu nên Test Lab lấy mẫu ngẫu nhiên 2 sản phẩm 
    PowerColor AX3850MD3-H
    Sapphire HD3870 512M GDDR4 PCI-E Dual DVI-I/TVO và MSI RX3850-T2D256E-OC/D3. Kết quả thu được không thật sự hấp dẫn: có những game khi chạy trên nền PCIe 2.0 cho kết quả cao hơn chút đỉnh nhưng cũng có những game lại cho kết quả thấp hơn chút đỉnh, cũng như có những game tương đương so với khi chạy trên nền PCIe 1.1. Cụ thể, kết quả trên nền PCIe 2.0 của card đồ họa MSI RX3850-T2D256E-OC/D3: với game Crysis tương đương, vượt hơn 2fps trong game Unreal Tournament 2007, nhưng có lúc lại tụt xuống thấp hơn 10fps trong game Doom 3 so với kết quả trên nền PCIe 1.1(xem biểu đồ).

    Giờ đây bạn đã có thể chạm tay vào công nghệ PCIe 2.0 qua những card đồ họa trang bị GPU ATI Radeon HD3800 (9 card đồ họa trong bài) và GPU NVIDIA GeForce 8800 (thử nghiệm tháng sau).

    Thông tin liên quan: 
     
                Bảng tính năng

                 Biểu đồ: - Kết quả so sánh giữa nhóm ATI Radeon HD 3800 với Palit HD2900XT
                               - Kết quả so sánh giữa PCle 1.1 và PCle 2.0 ở độ phân giải 1600x1200
                               - Kết quả ở độ phân giải 1600x1200 (Hệ điều hành Windows XP SP2)

    Trung Thi

     

    LIÊN HỆ

     

     

    Asus: Vĩnh Xuân, Viết Sơn; Gigabyte: Viễn Sơn; MSI: Vĩnh Trinh, FPT Phân Phối;
    PowerColor: An Nhất; Sapphire: Silicom.

     

     

    ID: A0802_34