• Thứ Tư, 19/07/2006 09:46 (GMT+7)

    MAS Nikon: “Cool” hơn hay “tự do” hơn

    Thoả thích nhiếp ảnh cùng 5 máy ảnh số của Nikon được công bố trong năm 2006 thuộc 2 dòng sản phẩm: dòng L thể hiện cho loại máy cực gọn, ngắm-chụp; dòng S với kiểu dáng "sang" hơn và có cả kết nối không dây.

    Tháng này chúng ta "thỏa thích" với nhiếp ảnh cùng 5 chiếc máy ảnh số của Nikon công bố trên thế giới trong năm 2006. Tuy số lượng nhiều vậy nhưng công việc của chúng ta cũng sẽ nhẹ nhàng vì 5 chiếc máy này chỉ thuộc hai dòng sản phẩm. Nếu L thể hiện cho loại máy cực gọn, ngắm-chụp thì dòng S "sang" hơn với kiểu dáng và thậm chí cả kết nối không dây.

    Mặt khác, những sản phẩm này đều được Nikon tích hợp nhiều tính năng hỗ trợ tích cực cho bạn như Blur Warning cảnh báo ảnh bị mờ do run tay hay đối tượng di chuyển để bạn quyết định giữ lại hay xoá. Trong chế độ xem, tính năng D-lighting cho phép bạn tăng sáng cho nền ở những ảnh thiếu sáng.

    "Cool" hơn với những "chữ L"

    Coolpix L2, L3 và L4 là những sản phẩm mới nhất trong dòng L cực nhỏ (ultra-compact) của Nikon hướng đến người dùng thích hoàn toàn tự độ trong việc ngắm-chụp. Kiểu dáng của cả 3 giống hệt nhau trừ L4 chỉ khác một tiểu tiết.

    Những "chữ L" này có kích thước chỉ cỡ gói thuốc lá nên bạn dễ dàng đút túi chiếc máy ảnh này. Dù vậy, thiết kế của máy lại rất "ôm" tay với phần tay nắm được gờ lên mềm mại cùng với phần nổi của ống kính, rất tiện và an toàn khi thao tác ngay cả với một tay. Tuy không có ống ngắm quang nhưng máy có màn hình LCD 2" chất lượng cao, chống chói làm việc tốt ngay cả ngoài trời sáng. Hơn nữa kính ngắm này còn có khả năng tự bù sáng trong điều kiện ánh sáng yếu nên rất tiện.

    L2 tỏ ra "đàn anh" nhất với bộ cảm biến 6 megapixel, ống kính zoom quang Nikkor 3x, quay phim VGA cùng những công nghệ "hiệu" của Nikon như D-Lighting, giảm mắt đỏ (Red eye fix) và ưu tiên cho chân dung (Face-Priority AF).

    Máy khởi động không được nhanh, hoàn tất vươn hết ống kính mất khoảng 3 giây. Khoảng "nghỉ” giữa hai ảnh hơn 2 giây và nếu có dùng flash thì bạn sẽ thấy lâu hơn nhiều.

    Nếu muốn chụp liên tục bạn có thể chọn Continuous hay Multi-shot 16. Continuous "bắn" được 7 ảnh trong khoảng 4 giây thì hết bộ nhớ đệm và chịu khó đợi nếu muốn chụp tiếp. Multi-shot đẩy số ảnh lên tới 16 trong khoảng chưa đến 8 giây nhưng gộp chung vào một ảnh chứa 16 khung.

    Chất lượng ảnh chụp rất đáng hài lòng với lớp máy 6 chấm. Hầu hết ảnh thử nghiệm đều nét và tươi màu nhất là những ảnh chụp ngoài trời và phong cảnh – ảnh sâu và có hình khối.

    Ống kính zoom quang Nikkor 3x (tương đương 38 - 116mm) hoạt động êm và đáp ứng tốt cho yêu cầu chụp góc rộng hay tele.

    Do là dạng máy cực nhỏ nên flash cũng có phạm vi hoạt động tương ứng. Tuy có tính năng hỗ trợ D-lighting nhưng nếu đối tượng chụp ngoài 2m thì ảnh vẫn hạt khá rõ. Chức năng "Face-priority AF" làm việc tốt. Nếu bật tính năng giảm mắt đỏ bạn nên lưu ý sẽ có thời gian trễ sau cú đèn đầu tiên trước khi chụp thật sự.

    Máy có thể quay phim ở độ phân giải 640x480, 320x240 hay 160x120 ở tốc độ 30/15fps có âm thanh và độ dài chỉ phụ thuộc dung lượng nhớ. Chất lượng video ở mức chấp nhận được.

    Điểm đáng ghi nhận là tuy nhỏ gọn nhưng máy vẫn dùng 2 pin AA với thời gian khá ấn tượng. Thử nghiệm với pin sạc NiMH 1600mAh cho phép chụp khoảng 100 ảnh.

    L3 là một chọn lựa khác nếu bạn quan tâm đến giá. Đây cũng là "chiêu" khôn ngoan của Nikon để tăng khả năng chọn lựa theo nhu cầu của người dùng. Vẫn "da thịt" của L2 nhưng "hồn" của L3 chỉ còn 5 "chấm". Tính năng, tốc độ của L3 vì thế hầu như không khác L2. Tuy nhiên, do độ phân giải thấp hơn nên tốc độ chụp liên tục có phần cải thiện. Ở chế độ Continuous cũng chụp được 7 ảnh trong khoảng gần 5 giây và ở chế độ Multi-shot chỉ mất khoảng 7 giây.

    Chất lượng ảnh chụp hầu như không khác so với ảnh của L2 trừ trường hợp bạn phóng to ảnh. Đèn flash cũng có hiệu quả tương đương.

    "Chú út" Coolpix L4 về kiểu dáng không khác hai anh ngoại trừ một chi tiết nhỏ về vị trí của flash và không có micro; độ phân giải cũng được đưa về mức phổ thông hơn 4 megapixel.

    Tốc độ của máy cũng không "thua kém" L2 và L3. Tuy nhiên, chế độ chụp liên tục có thay đổi với 3 chọn lựa Multi-shot 16, Sports scene mode và Sports composite. Sports scene chụp 3 ảnh chưa đến 2 giây nhưng chỉ ở độ phân giải 2 mê; Sports composite tương tự Multi-shot nhưng tốc độ nhanh hơn với 16 ảnh chỉ trong khoảng 1 giây vì ảnh cuối cùng cũng chỉ 2 chấm.

    Ảnh không khác biệt với hai anh. Tuy nhiên, máy quay video (640x480, 320x240, 160x120) chỉ ở tốc độ 15fps, không có âm thanh.

    Nikon Coolpix L2 (352USD) có nhiều tính năng hấp dẫn, ảnh chụp chất lượng với mức giá cũng "mềm" là lựa chọn đáng giá trong lớp máy ảnh 6 chấm tuy nội lực của flash hơi yếu. Chụp chủ yếu ngoài trời, không cần những cú chộp tốc độ cao, hãy mang L2 theo cùng bạn.

    "Chú em" Coolpix L3 (288USD) và chỉ kém "ông anh" L2 một chấm còn hầu như không khác biệt gì hơn. Điểm đáng giá là nếu không cần phóng ảnh lớn thì nếu hy sinh 1 chấm này bạn tiết kiệm được hơn 70USD. Nếu nhu cầu chỉ ở mức phổ thông với 4 chấm, quay phim không có âm thanh ở tốc độ 15fps, bạn còn một chọn lựa hấp dẫn hơn nữa về giá là "em út" Coolpix L4 với giá 240USD – tiết kiệm thêm gần 50USD.

     

     

     

      THÔNG SỐ KỸ THUẬT

     

     

            L2     L3     L4

     

     

     

    Cảm biến   6,0 megapixel     5,1 megapixel     4,0 megapixel

     

      Ống kính   zoom quang 3x (tương đương 38-116 mm); zoom số 4x; F 3,2–5,3     zoom quang 3x (tương đương 38-114 mm); zoom số 4x; F 2,8–4,9  
      Đo nét   Tự động  
      Kích thước ảnh   2816x2112, 2048x1536, 1024x768, 640x480     2592x1944, 2048x1536, 1024x768, 640x480     2272x1704, 1600x1200, 1024x768, 640x480  
      Định dạng ảnh   JPEG (Exif 2.2)  
      Định dạng video   640x480, 320x240, 160x120, 30/15fps, có âm thanh (trừ L4)  
      Bù sáng   +/-2.0EV theo bước 0,3EV  
      Cân bằng trắng   5 chế độ, preset chỉnh tay  
      Bộ nhớ   23MB tích hợp, thẻ SD     10MB tích hợp, thẻ SD  
      Trọng lượng (chưa kể pin)   120 gam     115 gam  
      Kích thước   91x60,5x26 mm     86,5x60,5x34,5 mm  

    Sang, "tự do" hơn với dòng S

    Cũng hướng đến người dùng không thích sự gò bó vì phải điều khiển mà chỉ cần ngắm-chụp nhưng dòng S theo hướng thời trang, hiện đại và mảnh. Mỏng hơn S3 (TGVT A, ID: A0601_78) và cũng hay hơn về thiết kế, S5 và S6 tăng nét quý phái bằng cú lượn mềm mại của mặt trước, khuyết vào ở vị trí ngón cái, cách điệu và cải tiến hệ thống điều khiển. Cả hai đều ưu tiên cho chế độ chụp hoàn toàn tự động nhưng cũng dành phần nhỏ khả năng điều chỉnh một vài thông số cho cho những ai thích tinh chỉnh.

    Dù mỏng mảnh nhưng bố trí hệ thống điều khiển của S5 rất "ok", dễ dàng thao tác. Nút chọn cảnh được làm nổi bằng chữ m cách điệu khá lạ.

    Đặc biệt, vòng điều khiển 5 chiều thông thường được cách tân độc đáo là có thể xoay-nhấn làm liên tưởng đến chiếc máy iPod thời thượng, giúp việc truy cập trình đơn hay xem/trình diễn ảnh rất dễ và nhanh. Có điều, độ dày (hay độ mỏng!) của máy rất nhỏ nên nút zoom được đưa lên mặt trên cũng rất nhỏ nhắn; vì thế hơi khó điều khiển.

    Màn hình LCD 2,5" chất lượng cao với khả năng tự bù sáng rất hay nhưng lại không chống chói nên hơi khó thấy khi chụp ngoài trời.

    Dường như thích hợp cho nữ giới nên tốc độ của S5 cũng khá "từ tốn" với thời gian khởi động khoảng 2 giây và cũng mất khoảng chừng đó thời gian cho việc chụp bức ảnh tiếp theo (không dùng flash).

    Máy có 3 chế độ chụp liên tục: Continuous, Multi-shot 16 và Interval Timer. Continuous chụp 4 ảnh trong khoảng chưa đến 2 giây nhưng mất chừng 6 giây để xoá bộ đệm trước khi bạn muốn chụp tiếp; Multi-shot chụp 16 ảnh chưa đến 8 giây và lưu tất cả trong một ảnh; Interval Timer cho phép chọn "bước" chụp trong khoảng từ 30 giây đến 1 giờ và cứ thế nhá máy cho đến khi bạn nhấn nút chụp lần thứ hai mới ngưng.

    Tuy ống kính chìm nhưng Nikkor 3x cho ảnh nét dù không bén ở các biên. Ống kính làm việc êm và nhanh nhưng tất nhiên với góc rộng 35mm ảnh vẫn phải có hiện tượng "cong". Thỉnh thoảng vẫn có những ảnh thiếu sáng ở các góc.

    Ảnh chụp cũng rất tương xứng với vẻ ngoài xinh đẹp của S5 dù rằng không tránh được hiện tượng hạt ở những vùng thiếu sáng nhất là ở các độ nhạy ISO trên 100. Anh nét, màu sắc trung thực. S5 còn có đèn trợ sáng lấy nét hiệu quả cho hệ thống lấy nét tự động làm việc tốt. Hơn nữa máy còn trang bị cho bạn tính năng "bảo đảm" chất lượng ảnh Best Shot Selector (BSS) khi chụp 10 ảnh liên tiếp và chỉ lưu ảnh nét nhất.

    Tất nhiên đèn flash của S5 cũng chỉ tác dụng tốt trong khoảng 2m. Dù vậy, đèn khá thông minh khi không "đốt cháy" ảnh macro ở khoảng cách 4cm, ảnh nét và đủ sáng rất ấn tượng. S5 có Blur Warning và D-lighting

    Phim được quay ở độ phân giải 640x480, 320x240 hay 160x120, 30fps với độ dài chỉ phụ thuộc dung lượng nhớ. Phim rất chất lượng.

    S5 dùng pin sạc riêng EN-EL8 3,7v 730mAh Lion đáp ứng cho hơn 100 ảnh và theo Nikon thì có thể đạt đến 190 ảnh.

    Sang trọng, hiện đại, S5 còn hấp dẫn ở chất lượng ảnh chụp.

    Coolpix S6 còn "dữ hơn" khi đẩy màn hình LCD lên tới 3" và khả năng kết nối không dây Wi-Fi. Thiết kế kiểu dáng và hệ thống điều khiển không khác gì S5 nhưng kích thước của S6 hơi nhỉnh hơn. Tuy cũng gặp phải tình trạng chói khi ở ngoài trời, màn hình "khổng lồ" của S6 rất "đã” cho sử dụng để chụp trong nhà hay trình diễn tác phẩm của bạn.

    Về tốc độ làm việc, S6 tương đương S5; các chế độ chụp liên tục cũng tương tự. Mặt khác, cùng ống kính zoom Nikkor 3x "chìm" nên tính chất và chất lượng ảnh chụp vẫn thể hiện những ưu điểm như người em S5. Anh trong nhà thực và nét.

    Máy cũng dùng cùng loại pin sạc riêng như của S5.

    Để thiết lập "mạng không dây" 802.11b/g (Wi-Fi), S6 có phần mềm PictureProject. Để thiết lập, bạn nối máy ảnh với máy tính bằng cáp USB và làm theo những hướng dẫn trên trình wizard Wireless Camera Setup Utility. Bạn có thể kết nối theo chế độ bảo mật cao nhất 128-bit WEP hay đơn giản hơn là dùng các chế độ "tự nhiên" như Ad-hoc và Infrastructure (nếu bạn có sẵn mạng không dây với điểm truy cập – AP hay router). Đèn biểu thị kết nối Wi-Fi bên hông máy với ánh sáng màu blue đặc trưng sẽ thể hiện các trạng thái kết nối thành công, truyền dữ liệu... Khi đó bạn thoải mái truyền tập tin hay thậm chí in ảnh nếu máy in có hỗ trợ không dây.

    Đây quả là món đồ rất "ăn tông" với những người thích thời trang, tính năng. Nếu S5 hấp dẫn các bạn gái thì S6 dường như nhắm đến những "tay chơi" thích hi-tech. Tất nhiên, nếu bạn thích khung ngắm lớn 3", kết nối Wi-Fi thời thượng bạn phải chi 545USD - thêm hơn 60 USD.
    Tất cả máy trong bài đều được bảo hành 1 năm.

     

     

     

      THÔNG SỐ KỸ THUẬT

     

     

            S5     S6

     

     

     

    Cảm biến   6,0 megapixel hiệu dụng

     

      Ống kính   zoom quang 3x (tương đương 35-105 mm); zoom số 4x; F F 3,0–5,4  
      Đo nét   tự động  
      Kích thước ảnh   2816x2112, 2816x2112, 2048x1536, 1024x768, 640x480  
      Định dạng ảnh   JPEG (Exif 2.2)  
      Định dạng video   640x480, 320x240, 160x120, 30/15 fps, có âm thanh  
      Bù sáng   +/-2.0EV theo bước 0,3EV  
      Cân bằng trắng   5 chế độ, preset chỉnh tay  
      Bộ nhớ   21MB tích hợp và thẻ SD     20MB tích hợp và thẻ SD  
      Trọng lượng (chưa kể pin)   135 gam     140 gam  
      Kích thước   93x59x20 mm     100,5x60x21 mm  

    Anh Thy

     

    Liên hệ

     

     

    Tân Thịnh, lầu 7, tòa nhà E-Town,
    364 Cộng Hòa, P.13, Q.TB, TP.HCM
    - ĐT: (84.8) 8120 320

     

    ID: A0607_91