• Thứ Sáu, 10/07/2009 08:01 (GMT+7)

    Máy tính xách tay - Đem máy tính ra phòng khách

    Tám model, chỉ có 1 model dành cho doanh nghiệp của Toshiba, 7 model còn lại đều có thiết kế đẹp dành cho gia đình, có giá khá mềm với cấu hình và chức năng phù hợp cho giải trí cơ bản như nghe nhạc, xem phim, chơi game.

    Không phải ngẫu nhiên mà trong hè này, nhiều máy tính xách tay (MTXT) dành cho giải trí, gia đình lại xuất hiện. Tám model trong bài chỉ có một model dành cho doanh nghiệp của Toshiba, 7 model còn lại đều có thiết kế đẹp, dành cho gia đình và có giá khá mềm với cấu hình, chức năng phù hợp cho giải trí cơ bản như nghe nhạc, xem phim, chơi game.

    Acer Aspire 4736Z

    Acer Aspire 4736Z-422G32Mn
    Hướng đến người dùng gia đình, giải trí đa phương tiện, chiếc Acer Aspire 4736Z thiết kế khá đẹp, có một chút "hơi thở" của kiểu thiết kế Gemstone với màu xanh ngọc sẫm chủ đạo và các góc máy bo tròn. Lỗ thông gió hướng ra phía sau nên Aspire 4736Z khá mát khi vận hành lâu. Các ngõ giao tiếp tập trung gần hết bên mép trái nên bạn không sợ vướng víu nếu sử dụng chuột rời tay phải. Bên trong máy, bàn phím khá lớn, phím bấm êm và rộng rãi. Acer cũng bố trí dãy nút chức năng dọc mép phải bàn phím cũng tương đối gọn gàng và dễ nhìn. Đáng chú ý là touchpad của Aspire 4736Z có chức năng đa chạm nên khá thuận tiện khi bạn xem hình, duyệt web; ví dụ, khi cần phóng to/thu nhỏ hình đang xem, bạn chỉ việc dùng 2 ngón tay kéo ra/kéo vào. Màn hình widescreen 16:9 của máy có độ phân giải thực 1366x768 "dẹt" rất thích hợp với khuôn hình phim HD. Tuy vậy, khi hiển thị văn bản, màn hình chưa thật sắc nét. Loa được bố trí chìm phía trên bàn phím, chất lượng trung bình, âm thanh hơi nhỏ.

    Hệ thống chạy bộ xử lý 2 nhân Intel Pentium T4200 2GHz với bộ đệm cache L2 1MB, đồ họa tích hợp Intel Mobile Express series 4, bộ nhớ DDR3 2GB và ổ cứng 320GB. Cấu hình này khá cơ bản (trừ bộ nhớ) nhưng Aspire 4736Z đạt được 76 điểm WorldBench 6 (tương đối tốt). Trong cả 10 ứng dụng chạy thử nghiệm, điều dễ thấy là hệ thống chạy tốt những ứng dụng nặng về bộ nhớ như ghi đĩa với Nero, nén tập tin với Winzip... nhưng các ứng dụng về đồ họa thì hệ thống chưa thật mạnh mẽ, như Photoshop, Autodesk 3ds Max... và cả những ứng dụng nặng về bộ xử lý như chạy đa tác vụ. Tuy vậy, qua cả 3 lần thử, hệ thống chạy rất ổn định, êm và mát. Pin Aspire 4736Z rất tốt, về thứ hai trong nhóm (sau Lenovo IdeaPad Y450), xem DVD hơn 2 giờ, đọc văn bản hơn 4 giờ, chạy hỗn hợp 3 giờ 33 phút.

    Acer Aspire 4937G-742G32Mn

    Acer Aspire 4937G-742G32Mn
    Kiểu dáng sang trọng, bắt mắt của Aspire 4937G rất thích hợp cho giải trí gia đình. Nắp ngoài màu xanh dương sẫm, các chi tiết trên máy được "tỉa gọt" khá tỉ mỉ. Máy thiết kế gọn gàng khi các ngõ giao tiếp được bố trí gần hết bên mép trái. Bàn phím lớn, dễ bấm và rất êm ái. Thiết bị trỏ chuột touchpad có vùng thao tác rộng, dễ dùng tuy bộ đọc vân tay hơi nhỏ, nằm kẹp giữa 2 nút bấm chuột. Dọc mép phải bàn phím là dãy nút tắt chỉnh nghe nhìn, dạng cảm ứng khá đẹp và tiện. Phía trên bàn phím là dãy nút chức năng cũng được bố trí gọn gàng và cụm loa giả lập âm thanh vòm. Tuy nhiên, chất lượng âm thanh của 4937G chỉ ở mức tạm được, âm thanh còn nhỏ và hiệu ứng vòm chưa rõ. Màn hình 14,1" của máy khá sáng và sắc nét với độ phân giải thực 1366x768. Đáng chú ý là ngõ xuất HDMI và eSATA, rất tiện để kết nối với TV LCD và thiết bị lưu trữ ngoài. Kèm máy là HĐH Linux Linpus.

    Hệ thống chạy bộ xử lý Core 2 Duo P7450 2,13GHz với bộ đệm cache L2 3MB, chạy trên nền chipset Intel PM45, đồ họa NVIDIA GeForce G 105M, bộ nhớ chính DDR3 2GB và ổ cứng 320GB. Cấu hình này tương đối mạnh và hệ thống đạt 83 điểm WorldBench, khá tốt. Đáng chú ý nhất là phép thử về đa tác vụ, hệ thống dẫn đầu nhóm với thời gian hoàn thành là 370 giây trong khi 9 ứng dụng còn lại đều nằm trong top 3 model dẫn đầu nhóm. Aspire 4937G chạy ổn định và mát. Thời gian dùng pin của Aspire 4937G chỉ ở mức tương đối chấp nhận được. Cụ thể, xem DVD gần được 2 giờ, đọc văn bản được 3 giờ 13 phút và chạy hỗn hợp được 2 giờ 49 phút.

    BA GƯƠNG MẶT MỚI TỪ ASUS


    Cả 3 model MTXT của Asus đều có những công nghệ riêng của hãng. Chẳng hạn nút thiết lập chế độ hoạt động (Eco) để giúp người dùng nhanh chóng chuyển sang các chế độ dùng điện tối ưu cho pin, như chế độ Performance cho tốc độ tối đa, chế độ Saving nhằm tiết kiệm pin... Bên cạnh đó, công nghệ Splendid chuyển nhanh các thiết lập màn hình cho phù hợp với ứng dụng đang chạy như xem phim, chơi game, văn bản... Các giải pháp video tận dụng webcam cũng khá thú vị như chụp hình với LifeFrame, nhận diện khuôn mặt SmartLogon hay video chat nhiều người cùng lúc Virtual Camera.

    Asus F6VE

    Vẻ ngoài của Asus F6VE khá bóng bẩy. Nắp máy có lớp vân phủ, dạng sơn bóng bắt mắt, các góc máy được "chặt" khá đường nét, tỉ mỉ, tạo cho người dùng cảm giác mình đang sở hữu một chiếc MTXT sang trọng, đẳng cấp. Tuy vậy, điểm đáng tiếc về thiết kế là pin kèm theo máy lại hơi lớn khiến phần sau của F6VE bị nhô ra khoảng 1" và trọng lượng hơn 2kg của F6VE chưa thật sự "di động" so với các model 13,3" khác. Bên trong máy, bàn phím và chuột touchpad được thiết kế khá hợp lý, kích thước đủ lớn, dễ dùng tuy vẫn có cảm giác hơi "chật chội". Vùng kê tay được Asus tạo lớp vân chìm, vừa đẹp vừa giúp người dùng không bị trơn tay khi sử dụng lâu. Màn hình 13,3" với độ phân giải thực 1280x800 rất sắc nét và sáng. Về cổng giao tiếp Asus F6VE cũng rất "hi-tech" khi được trang bị ngõ xuất HDMI và cả eSATA nhưng chú ý là hệ thống có khe cắm Express Card kích thước 34mm. Kèm theo máy có chuột quang cùng tông màu, dễ dùng và túi xách.

    Asus F6VE
    Hệ thống chạy bộ xử lý Intel Core 2 Duo T6400 2GHz với bộ đệm cache L2 2MB, chip đồ họa ATI Radeon HD4570 với bộ nhớ đồ họa 512MB, bộ nhớ chính DDR2 1GB và ổ cứng 250GB. Nhìn qua, cấu hình này tương đối khá cho sử dụng giải trí trong gia đình. Kết quả thử nghiệm WorldBench, F6VE đạt 77 điểm, tương đối tốt. Tuy nhiên, ta vẫn chưa thấy rõ được sức mạnh của chip đồ họa ATI qua các thử nghiệm thiên về đồ họa khi so sánh với các model khác chỉ sử dụng chip tích hợp, cụ thể như Photoshop, hệ thống mất đến 631 giây và Autodesk 3ds Max Rendering mất đến 776 giây. Điểm sáng của chip ATI HD4570 là ở ứng dụng Autodesk 3ds Max DirectX khi hệ thống về thứ 2 trong nhóm với thời gian hoàn thành là 402 giây. F6VE cũng chưa thật tốt khi ghi đĩa với Nero, có thể do dung lượng bộ nhớ chính chỉ 1GB. Còn các ứng dụng còn lại, hệ thống chạy tương đối tốt. Hệ thống chạy êm, rất ổn định nhưng còn hơi nóng, có thể do thiết kế tản nhiệt chưa thật hiệu quả.

    Về thời gian dùng pin, các model Asus chưa tạo nhiều ấn tượng về khả năng này. Tuy vậy, trong 3 model Asus thử nghiệm trong bài thì Asus F6VE "chì" nhất. Kết quả: xem DVD được 2 giờ 18 phút, đọc văn bản được 2 giờ 42 phút và chạy hỗn hợp nhiều ứng dụng được 2 giờ 35 phút.

    Asus X59Sr

    Asus X59Sr
    Thuộc dạng thay thế máy tính để bàn nên chiếc X59Sr có thiết kế khá "rộng rãi", đơn giản và nặng (hơn 2,7kg), có vẻ như Asus chưa thật chăm chút cho vẻ ngoài của X59Sr. Mặt ngoài máy là lớp sơn đen bóng dễ nhìn, bên trong, bàn phím và touchpad bố trí hợp lý, các phím bấm lớn, màn hình 15,4" sáng, sắc nét và có độ phân giải thực 1280x800. Phía trên bàn phím có dãy nút tắt khá tiện lợi. X59Sr có đến 4 ngõ USB và ngõ xuất DVI (tiếc là không phải ngõ HDMI, nên khi bạn muốn xuất hình lên máy chiếu hay TV LCD, bạn sẽ không có được tín hiệu âm thanh). Điểm đáng chú ý là máy có ổ đọc đĩa Blu-ray, kèm cả chức năng ghi DVD thông thường, tăng thêm khả năng giải trí độ nét cao cho hệ thống. Loa của máy được Asus bố trí ở mặt đáy, phía trước thân máy, cho âm thanh chỉ ở mức vừa đủ nghe trong phòng kín. Kèm theo máy có túi xách thời trang.

    Asus X59Sr chạy bộ xử lý Intel Core 2 Duo T5850 2,16GHz với bộ đệm cache L2 2MB, chạy trên nền chipset 671 của SiS, đồ họa ATI Radeon HD 3470, bộ nhớ DDR2 1GB và ổ cứng 250GB. Với cấu hình này, hệ thống đạt được 70 điểm WorldBench, chưa mấy xuất sắc, trong đó, 2 ứng dụng Photoshop và Nero với thời gian hoàn thành khá lâu và kết quả của 2 ứng dụng này chưa thật ổn định. Trong khi đó, 8 ứng dụng còn lại hệ thống chạy tương đối tốt và cho kết quả nhất quán. Nhưng có thể thấy, X59Sr chưa phát huy được hết sức mạnh của nền chipset SiS 671 và chip đồ họa ATI Radeon HD 3470. Hệ thống hơi nóng nếu vận hành lâu.

    X59Sr không để lại dấu ấn về thời gian dùng pin, có thể dễ hiểu vì đây là hệ thống thay thế máy tính để bàn trong gia đình. Kết quả thử nghiệm với MobileMark, máy xem DVD được 1 giờ 24 phút và đọc văn bản được 1 giờ 35 phút.

    Asus X85SE

    Asus X85SE lại có nhiều thiết kế hợp lý và lôi cuốn hơn Asus X59Sr lẫn Asus F6VE. Vỏ máy khá đẹp nhờ lớp vân bóng, in chìm bắt mắt và các góc máy bo tròn đơn giản. Bên trong máy, bàn phím bố trí hợp lý, có thiết kế chống nước và thiết bị trỏ chuột touchpad có vùng di chuột lớn, phím bấm êm, dễ dùng. Màn hình 14,1" dạng widescreen với độ phân giải 1366x768 khá thích hợp với khuôn hình phim HD, khá sáng và sắc nét. Ngõ thông gió được Asus bố trí phía sau giúp X85SE vận hành mát. Về cổng giao tiếp, đáng chú ý là máy có ngõ xuất HDMI. Lưu ý là máy chỉ có khe cắm Express Card kích thước 34mm và không hỗ trợ kết nối Bluetooth. Kèm theo máy còn có chuột quang khá dễ dùng và túi xách.

    Asus X85SE
    Hệ thống chạy bộ xử lý Intel Core 2 Duo T5900 2,2GHz với bộ đệm cache L2 2MB, trên nền chipset SiS 671, đồ họa ATI Radeon HD 4570, bộ nhớ DDR2 2GB và ổ cứng 250GB. Cấu hình này, hệ thống đạt được 80 điểm WorldBench 6, điểm số khá tốt. Nhìn chung, hệ thống chạy ổn định nhưng kết quả vẫn chưa thật nhất quán trong thử nghiệm Nero và Winzip, là 2 ứng dụng nặng về bộ nhớ. Tuy vậy, hệ thống lại đạt thời gian hoàn thành Winzip nhanh nhất trong nhóm thử nghiệm với chỉ 280 giây. X85SE cũng xuất sắc trong thử nghiệm với Autodesk 3ds Max DirectX. Các ứng dụng còn lại, máy chạy ổn định và cho thời gian hoàn thành khá tốt. Hệ thống chạy mát và êm.

    Tuy có kích thước màn hình nhỏ hơn X59Sr nhưng X85SE vẫn không cải thiện nhiều về thời gian dùng pin khi chỉ nhỉnh hơn X59Sr một chút; và cả 2 model này buộc bạn phải mang theo adapter nếu thường đi công tác. Kết quả MobileMark 2007, X85SE xem DVD được 1 giờ 26 phút và đọc văn bản được 1 giờ 39 phút.

    Dell Inspiron Mini 12

    Có thể nói chiếc Inspiron Mini 12 đã tạo cho Dell một dấu son về thiết kế, phá vỡ định kiến trước đây từng nghĩ rằng MTXT Dell thường bền nhưng cục mịch, ít bắt mắt. Chiếc Mini 12 có thể xem là model tiêu biểu cho 1 dòng máy tính mới (chưa được đặt tên). Mini 12 dung hoà giữa hai dòng máy netbook và MTXT siêu nhẹ, cho người dùng một chọn lựa khá lý tưởng: nhẹ, dễ dùng và giá cả phù hợp với nhu cầu cơ bản.

    Dell Inspiron Mini 12
    Nét lôi cuốn nhất khi cầm Inspiron Mini 12 trên tay là dáng vẻ siêu mỏng của nó: chỗ dày nhất là 2,77cm, chỗ mỏng nhất chỉ 2,34cm, nặng 1,284kg, gần giống như một cuốn tạp chí thời trang. Vỏ ngoài của Mini 12 màu trắng sữa thanh lịch và bên trong màu bạc đơn giản. Nhìn chung, cách bố trí bàn phím và các cổng giao tiếp của máy tạo cảm giác gọn gàng, hợp lý. Máy không có dãy phím tắt thường thấy phía trên bàn phím và chỉ có 3 ngõ USB bên cạnh khe cắm thẻ nhớ, cổng LAN và VGA. Đáng chú ý là bàn phím của Mini 12 lớn, phím bấm rất êm ái và dễ dùng. Vùng chuột touchpad cũng lớn và phím bấm êm. Màn hình 12,1" khá sáng, sắc nét với độ phân giải thực đến 1280x800. Tuy nhiên, loa của máy vẫn còn khá nhỏ.

    Một nét đáng chú ý khác của Mini 12 là mặt đáy của máy được thiết kế liền mạch, một khối giống như Apple MacBook Air dùng khối nhôm liền lạc. Tuy nhiên, vỏ của Mini 12 bằng nhựa cứng thông thường và pin có thể tháo lắp được. Vì được thiết kế như vậy nên Mini 12 rất khó nâng cấp, cụ thể: bộ nhớ DDR2 của máy được “dán chết” trên bo mạch và ổ cứng HDD với giao tiếp PATA khá cũ.

    Inspiron Mini 12 chạy bộ xử lý Intel Atom Z520 1,33GHz với cache L2 512KB, bộ nhớ DDR2 1GB, đồ họa tích hợp Graphics Media Accelerator 500 của Intel và ổ cứng 40GB. Cấu hình này rất cơ bản, đáng chú ý là bộ xử lý Atom Z520 được Intel thiết kế dành cho thiết bị lướt web di động (MID - mà Intel định nghĩa là dòng sản phẩm nằm giữa smartphone và netbook), bộ xử lý này thấp hơn Atom N270 thường thấy ở các netbook. Dù vậy, Atom Z520 có tích hợp cả chipset và Wi-Fi vào bộ xử lý nên sẽ giúp nhà thiết kế thu nhỏ hơn nữa kích thước sản phẩm. Nhưng Dell vẫn dùng card mạng Wi-Fi riêng cho Dell (của Broadcom, hỗ trợ 802.11 b/g). Không nằm trong nhóm thử nghiệm (vì không tương đồng về chủng loại sản phẩm) nhưng chạy thử với WorldBench 6 trên nền Windows Vista Basic, Mini 12 đạt được 25 điểm, điểm số khiêm tốn nhưng tỏ ra khá ấn tượng nếu so với netbook có cấu hình cao hơn (điểm số trong khoảng 30-35 điểm). Và trong 10 thử nghiệm này, Mini 12 chạy được 9 ứng dụng (tuy thời gian hoàn thành rất lâu, ví dụ Photoshop phải mất đến 2.637 giây), chỉ trừ Autodesk 3ds Max 8.0 SP-3 (Rendering). Thử nghiệm sơ bộ về khả năng xem phim, hệ thống chạy rất tốt khi giải mã cả những phim độ nét cao, ngay cả những phim ở 1080p. Về thời gian dùng pin, Mini 12 cho kết quả khá tốt với MobileMark 2007: đọc văn bản được 155 phút và chạy hỗn hợp được 144 phút.

    Lenovo IdeaPad Y450

    Lenovo IdeaPad Y450
    IdeaPad Y450 vừa đẹp, giá lại cạnh tranh. Vỏ ngoài màu đen, có vân hình lục giác chìm khá lôi cuốn; tương phản với bên trong máy màu trắng sữa bóng trông duyên dáng. Điểm khác biệt về thiết kế của dòng IdeaPad so với các model khác là có viền màn hình màu cam tươi, nổi bật trên nền đen và trắng. Các góc máy được bo tròn đơn giản. Có thể nói Y450 có đầy đủ những cổng giao tiếp mới nhất hiện nay như HDMI, eSATA, IEEE 1394 nên rất thuận tiện cho bạn giao tiếp với các thiết bị nghe nhìn. Chú ý là máy chỉ có ngõ Express Card 34mm. Màn hình khá sáng và sắc nét. Lenovo đưa loa lên 2 bên góc bàn phím nhằm tăng độ lớn cho Y450 nên chất lượng âm thanh của máy khá tốt, cải thiện nhiều so với các model IdeaPad trước đây. Bàn phím và thiết bị trỏ chuột touchpad lớn, rất dễ bấm và êm ái, sẽ rất hợp với người dùng thường phải làm việc trên văn bản. Phía trên bàn phím có dãy nút cảm ứng để điều chỉnh nghe nhìn. Một nét đặc trưng khác của Y450 là webcam kết hợp với phần mềm VeriFace của Lenovo giúp bạn đăng nhập hệ thống bằng nhận diện khuôn mặt.

    Hệ thống chạy bộ xử lý Intel Core 2 Duo T6600 2,2GHz với bộ đệm L2 2MB, đồ họa tích hợp GM45, bộ nhớ DDR3 2GB và ổ cứng 320GB. Với cấu hình trên, kết quả WorldBench mà Y450 đạt được là 86 điểm, cao nhất trong nhóm MTXT thử nghiệm tháng này. Trong 10 thử nghiệm, Y450 tạo ấn tượng nhất ở Photoshop với thời gian hoàn thành 477 giây, dù hệ thống chỉ chạy trên nền chip tích hợp GM45; kế tiếp là thử nghiệm ghi đĩa với Nero khi Y450 cũng "cán đích" đầu tiên với 524 giây, có thể nhờ hệ thống phát huy tốt sức mạnh của bộ nhớ DDR3. Trong khi đó, 8 ứng dụng còn lại Y450 cũng hoàn thành khá tốt. Đáng chú ý là hệ thống chạy ổn định và mát.

    Về thời gian dùng pin, Y450 lại chứng tỏ "bền" nhất trong nhóm khi cho kết quả rất ấn tượng: xem DVD được 2 giờ 33 phút, đọc văn bản hơn 5 giờ và chạy hỗn hợp nhiều ứng dụng được 4 giờ 34 phút.

    Toshiba Tecra M10

    Toshiba Tecra M10
    Thiết kế dành cho doanh nhân và là dạng thay thế máy tính để bàn nên Tecra M10 trông khá "đứng", cứng cáp vì máy màu xám bạc và khá góc cạnh. Có thể xem M10 hơi "hoài cổ" khi có một số cổng giao tiếp như ngõ Serial và khe PC Card. Dù vậy, máy cũng có những giao tiếp mới như eSATA hỗ trợ cả USB nên nâng tổng số cổng USB của máy lên 4 cổng. Đặc biệt giao tiếp này Toshiba đặt cho nó cái tên USB Sleep-and-Charge vì bạn có thể cấp nguồn cho thiết bị cầm tay (như smartphone, IPod...) qua ngõ này ngay cả khi tắt máy tính. Bên trong máy rất đơn giản, gọn gàng. Bàn phím lớn, dễ bấm và khoảng cách giữa các phím rộng. Bàn phím của Tecra M10 cũng có chức năng chống thấm nước. Màn hình 14,1" khá sáng, có nét nhưng chưa thật trong. Thiết bị trỏ chuột touchpad nhạy, dễ dùng nhưng bộ đọc vân tay nằm giữa 2 phím bấm chuột hơi nhỏ. Loa cho âm lượng lớn, rõ nhưng chất lượng âm thanh chưa mấy ấn tượng. Kèm theo Tecra M10 còn có một số ứng dụng của Toshiba khá có ích như công nghệ chống sốc cho ổ cứng, tiện ích giám sát - phục hồi hệ thống, ghi đĩa...

    Hệ thống chạy bộ xử lý Intel Core 2 Duo T7250 2GHz, chip đồ họa tích hợp GM45 của Intel, bộ nhớ DDR2 1GB và Windows Vista Business. Cấu hình này, Tecra M10 ghi được 70 điểm WorldBench, điểm số chưa thật tốt. Bù lại, hệ thống chạy rất ổn định và mát. Hai ứng dụng "khó nuốt" của Tecra M10 là Photoshop và Nero khi cho thời gian hoàn thành khá lâu, lần lượt là 1.210 giây và 1.452 giây. Trong khi các ứng dụng còn lại hệ thống thực hiện tương đối tốt, nhất là những ứng dụng "nhẹ" như Firefox, Office... Trong nhóm này, đáng chú ý nhất là thời gian thực hiện đa tác vụ của máy rất tốt. Cũng cần lưu ý là trong 7 model có trong biểu đồ, chỉ riêng Toshiba Tecra M10 có cài sẵn tập ứng dụng của nhà sản xuất trong khi 6 model còn lại đều "sạch" (vì không kèm hệ điều hành, hoặc chạy trên Linux nên Test Lab phải thiết lập lại nền Windows Vista). Tecra M10 cũng khá "cừ" về thời gian dùng pin khi thử nghiệm với MobileMark 2007: xem DVD được 2 giờ 21 phút, đọc văn bản được 3 giờ 33 phút và chạy hỗn hợp được 3 giờ 17 phút.

    Tổng kết

    Thật khó nói model nào tốt nhất – giá phù hợp nhất cho giải trí gia đình trong 7 model trên, trừ Toshiba Tecra M10 dành cho doanh nhân. Hai model Acer có nhiều cải tiến về mặt thiết kế, nhất là màn hình dạng widescreen với độ phân giải 1366x768 rất phù hợp cho thưởng thức video ngay trên máy và ngõ HDMI hiện là giải pháp hoàn hảo hiện nay về phim HD. Trong khi đó, 3 model Asus tuy không mạnh về thời gian dùng pin nhưng có kiểu dáng đẹp, bắt mắt, có bộ ứng dụng tiện lợi và nhất là chiếc Asus X59SR có cả ổ đọc Blu-ray nhưng có giá chỉ hơn 13 triệu đồng. Còn Dell Mini 12 quả thực sẽ làm “mê mệt” những ai từng ao ước có được 1 model siêu nhẹ, siêu mỏng và “siêu rẻ”. Lenovo IdeaPad Y450 kết hợp các yếu tố: mạnh, đẹp, nhiều tính năng. Còn Toshiba Tecra M10 chạy rất ổn định, bảo mật dữ liệu tốt và dễ dùng cho người dùng văn phòng.

    ö Thông tin liên quan :  
                    Bảng: So sánh tính năng.
                    Biểu đồ: So sánh thời gian chạy ứng dụng.
                               

    Lê Duy

    Liên hệ

    Acer, Dell, Toshiba: Digiworld; Asus: Viễn Sơn;
    Lenovo: FPT Phân Phối.

    ID: A0906_38