• Thứ Hai, 24/04/2006 16:16 (GMT+7)

    ADSL Router - Sẵn sàng kết nối ADSL2/2+

    Dù các ISP chưa chính thức cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao nhưng các sản phẩm ADSL2 (tốc độ tải xuống 12 Mbps) và ADSL2+ (tốc độ tải xuống 24 Mbps) đã có mặt tại thị trường Việt Nam. Thử nghiệm 8 sản phẩm tương thích ADSL2/2+ của 4 hãng Asus, LinkPro, PLanet và Repotec.

    Dù nhà cung cấp dịch vụ (ISP) ADSL chưa chính thức cung cấp dịch vụ Internet tốc độ cao như ADSL2 (ITU-T G.992./G.992.4 - tốc độ tải xuống 12Mbps) và ADSL2+ (ITU-T G.992.5 - tốc độ tải xuống 24 Mbps) nhưng hầu hết các nhà phân phối ADSL router tại thị trường Việt Nam đều đã có sản phẩm tương thích với chuẩn ADSL2/2+. Tám sản phẩm router thử nghiệm của 4 hãng Asus, LinkPro, Planet và Repotec lần này đều tương thích với ADSL2/2+. Nhìn chung, hầu hết sản phẩm đều dùng gam màu sáng, có công tắc nguồn riêng, cho phép điều khiển thiết bị qua trình duyệt web, telnet và SNMP.

    Asus AM602 và AM604

     

    Asus AM602

    Trong năm vừa qua, Asus đã giới thiệu vào thị trường Việt Nam một số sản phẩm mạng như ổ cứng lưu trữ mạng WL-HDD2.5 (ID: A0501_52), router băng rộng Asus WL-500g Deluxe (ID: A0502_64) tích hợp Wi-Fi. Tiếp nối những sản phẩm trên là thiết bị router ADSL tương thích chuẩn ADSL2/2+ mới mẻ nhưng có nhiều tính năng mạnh.

    Sản phẩm được thiết kế sắc sảo, màu trắng sữa và có nhiều khe gió tạo sự thông thoáng cho thiết bị. Hai sản phẩm này có kiểu dáng và tính năng khá giống nhau, chỉ khác biệt về số cổng giao tiếp. Tất cả các cổng RJ45 đều được mã màu, có công tắc nguồn và cổng console. Một số chức năng nổi bật trong router ADSL 2/2+ của Asus là tường lửa và chức năng quản lý chất lượng dịch vụ. Trong đó, chức năng IP Filter cho phép lọc dữ liệu vào/ra (Incoming/Outgoing) dựa vào địa chỉ nguồn/đích của địa chỉ IP hoặc dựa vào địa chỉ MAC. Cả hai còn có chức năng "lọc" kết nối theo thời gian cho tối đa 16 máy con kết nối đến router. Bạn có thể định thời gian truy cập cho các máy con thông qua địa chỉ MAC của thiết bị.

    Asus AM604


     

    Giao diện quản lý web được thiết kế theo dạng thư mục nên việc tìm kiếm chức năng cũng khá dễ dàng với cả những bạn bắt đầu làm quen với thiết bị. Thử nghiệm cho thấy, thiết bị kết nối rất nhanh và ổn định, dù rằng chức năng dò thông số VPI/VCI trên thiết bị chưa nhận diện chính xác thông số kết nối. Trong quá trình thiết lập, bạn có thể chọn kích hoạt các chức năng NAT (Network Address Translation), Firewall, ICMP Multicast (Internet Control Message Protocol Multicast), WAN Services rất hữu ích cho việc bảo vệ hệ thống máy con bên trong cũng như việc sử dụng các dịch vụ mạng. Kiểu dáng và màu sắc trang nhã, tính năng đầy đủ đáp ứng cho nhu cầu truy cập Internet tốc độ cao tại gia đình và văn phòng quy mô trung bình.

    LinkPro A2WR-S511A

     

    LinkPro A2WR-S511A

    Đây là dòng sản phẩm khá mới của LinkPro, hỗ trợ ADSL2/2+. Theo LinkPro, sản phẩm có tốc độ tải xuống 24 Mbps và tải lên 2 Mbps. A2WR-S511A tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11g mã hóa WPA2/WPA/WEP64/128bit, hỗ trợ SuperG tốc độ lý thuyết 108 Mbps. Song song với ưu thế về tốc độ, sản phẩm còn tích hợp tường lửa chống tấn công DoS, lọc gói tin (Packet Filter) bằng địa chỉ nguồn/đích và quản lý (cho phép/cấm) truy cập của các máy con bằng địa chỉ MAC. Trình "Application Server" cho phép thiết lập các ứng dụng như web server, telnet, SSH, tftp và ftp.

    Thử nghiệm thiết bị với CardBus Card WL-G54APC2 cho kết nối rất ổn định, tốc độ đạt khá cao khi hoạt động ở chế độ SuperG, tốc độ tải xuống/lên tương ứng khi mã hóa WPA là 38,104/27,598 Mbps; mã hóa WEP-128bit đạt 39,508/28,129 Mbps. Khi không sử dụng chế độ SuperG, tốc độ đã giảm đáng kể (hơn 25% với tải lên, hơn 20% với tải xuống): tốc độ tải xuống/lên tương ứng khi mã hóa WPA là 28,657/22,062 Mbps; mã hóa WEP-128bit đạt 29,152/22,203 Mbps.

    Do đã có "thâm niên" trên thị trường Việt Nam, nên trình cài đặt cũng được tinh gọn giúp việc thiết lập kết nối Internet đơn giản hơn. Bạn chỉ cần một lần nhập User Name/Password và thông số VPI/VCI (nếu sử dụng dịch vụ của VNPT thì bước nhập thông số VPI/VCI được thông qua) do ISP cung cấp. Sản phẩm thiết lập kết nối Internet rất nhanh, ở chế độ mặc định các cổng đều được bảo vệ khá an toàn.

    Hãng có các loại card mạng:CardBus Card WL-G54APC2 giá 41 USD, PCI card WL-G54AIA2 giá 39 USD, USB Card WLT-108AUB giá 45 USD, bảo hành 2 năm.

    Planet ADW/ADE/IAD

    Planet ADW-3400A


     

    Tương ứng với số lượng tính năng, kích thước của Planet ADW-3400A, ADE-4301 và IAD-200 cũng dần to lên. Theo lý thuyết, sản phẩm tương thích ADSL2/2+ của Planet có tốc độ tải xuống là 24 Mbps, tốc độ tải lên là 3,5 Mbps.

    Ngoại trừ ADW-3400A, giao diện và tính năng cơ bản của 2 sản phẩm ADE-4301 và IAD-200 hầu như không khác biệt; có chăng là kích thước và số cổng giao tiếp.

    Planet ADE-3400A có kiểu dáng nhỏ nhất và tính năng đơn giản hơn so với 2 sản phẩm còn lại. ADE-3400A có giao diện quản lý web và địa chỉ IP mặc định cũng khác biệt. Thiết bị hỗ trợ 3 chế độ hoạt động Router, Bridge và Half Bridge.

    Ở chế độ cài đặt tự động ADE-3400A không có chức năng tự phát hiện thông số VPI/VCI. Thử nghiệm cho thấy ở chế độ này, thiết bị mở các cổng 80 (http), 23 (telnet) và 21 (ftp). Do đó, nếu không có nhu cầu, bạn nên đóng các cổng này lại bằng trình Security trên giao diện quản lý của thiết bị.

    Mặc dù bé hạt tiêu nhưng thiết bị cũng có những tính năng vượt trội như có thể hoạt động với chế độ Half-Bridge, hỗ trợ telnet và rất nhiều chế độ kiểm tra đường truyền. Tuy không tích hợp tường lửa nhưng thiết bị cũng có chế độ bảo mật như khóa các dịch vụ telnet, ftp, tftp, web, SNMP, ping từ mạng diện rộng (WAN) vào mạng nội bộ (LAN)

     

    Planet ADE-4301

    Hai sản phẩm Planet ADW-4301A và IAD-200 có giao diện quản lý và chức năng giống nhau hơn ngoại trừ chức năng VoIP của IAD-200. Cả hai cùng có công tắc nguồn, logo in chữ nổi trông rất bắt mắt. Một số tính năng nổi bật là tường lửa (firewall) phòng chống tấn công. Tường lửa cho phép người dùng định nghĩa các dịch vụ đi vào mạng dựa vào địa chỉ IP và cho phép thiết lập cổng cho các dịch vụ.

    Ngoài ra, cả hai còn cho phép thiết lập DMZ và thiết lập các ứng dụng vào/ra đặc biệt cho 12 máy con; ngăn cấm truy cập web site bằng địa chỉ URL hoặc bằng lịch làm việc cho các máy con trong LAN và có thể đặc cách cho một số máy truy cập trang web site "đặc biệt" này. Cả hai cùng hỗ trợ máy chủ ảo ứng dụng cho các dịch vụ như web, ftp, email, telnet và DNS.

    Planet ADW-4301A gồm 4 cổng RJ45 và tích hợp Wi-Fi có 2 chế độ hoạt động là Modem+Router và Modem (Bridge). Thử nghiệm chức năng không dây với USB Card WL-U356, thiết bị cho kết nối rất ổn định. Tốc độ trung bình khi thử nghiệm tải xuống/lên ở chế độ WPA-PSK tương ứng 19,763/22,851Mbps; mã hóa WEP128bit đạt 20,468/21,604 Mbps. Kết quả thử nghiệm với PC Card WL-3564 có thấp hơn USB card chút ít. Tốc độ tải xuống/lên trung bình là 19,511/12,261 Mbps khi mã hóa WPA và 19,359/10,274 Mbps khi mã hóa WEP128 bit. Để phục vụ cho việc thiết lập kết nối không dây, Planet có cung cấp đầy đủ các thiết bị không dây như PC card WL-3564 giá 35 USD, PCI card WL-8310 giá 42 USD, USB card WL-U356 giá 35 USD, bảo hành 2 năm.

    Planet IAD-200


     

    Planet IAD-200 có kiểu dáng lớn nhất so với 2 sản phẩm còn lại, hỗ trợ VoIP (giao thức SIP). Thiết bị có 1 cổng cho line PSTN, 1 cổng cho máy điện thoại bàn và 1 cổng RJ45 để kết nối đến hub/switch hoặc máy tính cá nhân. Tương tự như một số sản phẩm hỗ trợ VoIP trước đây, Planet IAD-200 cũng có chức năng dự phòng đường "thoại"(kết nối với đường dây điện thoại thông thường), trong trường hợp kết nối ADSL bị đứt, bạn có thể sử dụng ADSL và thoại với 2 nhà cung cấp độc lập nhau.

    Giao diện thiết lập VoIP rất đơn giản với tài khoản mà bạn đã có sẵn hoặc có thể tạo miễn phí tại nhiều website khác nhau. Khác với một số sản phẩm có hỗ trợ VoIP của một số hãng, IAD-200 có giao diện thiết lập VoIP "ẩn" nên để thiết lập bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết được địa chỉ (http://192.168.0.1/set_voip.htm) đăng nhập.

    Thử nghiệm cho thấy, ADW-4301A và IAD-200 có chế độ tự động phát hiện thông số và kết nối Internet rất nhanh (không cần phải lưu hay restart thiết bị). Các cổng dịch vụ mặc định đều được đóng. Lưu ý, khi sử dụng ADW-3400A và ADE-4301 bạn nên hạn chế sử dụng thiết bị trong môi trường có nhiệt độ cao và chạy liên tục.

    Repotec RP-IP/RP-WR

     

    Repotec RP-IP2404A

    Tương tự như router ADSL của Asus, Repotec cũng có thiết kế rất gọn, ít khác biệt, công tắc nguồn nằm ngay phía trước. Cùng màu trắng sữa nhưng RP-IP2404A sáng hơn, còn RP-WR2404A có thêm 2 anten cố định cho chức năng không dây. Tuy cùng là dòng 2404A nhưng sản phẩm có dây có chức năng đơn giản hơn. Đặc biệt, RP-IP2404A không tích hợp tường lửa và chức năng quản lý chất lượng dịch vụ. Cả hai có chung một chức năng nổi bật đó là chức năng lọc IP.

    RP-WR2404A cao cấp hơn vì có tích hợp tường lửa, giới hạn cả số lượng kết nối không dây bằng địa chỉ MAC. Với chức năng quản lý chất lượng dịch vụ QoS, bạn có thể chọn thiết lập cho các ứng dụng Voice, Video, IGMP, Data và cho một nhóm mạng nội bộ ảo (VLAN)... Ngoài ra, thiết bị còn hỗ trợ máy chủ ảo (Virtual Server) phục vụ cho 16 địa chỉ IP khác nhau.

    Thử nghiệm 2 sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian cho thấy RP-IP2404A có tốc độ tải xuống/lên vượt trội hơn. Tuy nhiên, xét về khả năng bảo mật loại không dây tốt hơn - ở chế độ cài đặt mặc định, RP-WR2404A đóng tất cả các cổng trên thiết bị; còn RP-IP2404A mở các cổng 80 (http), 23 (telnet) và 21 (ftp).

    Thử nghiệm Wi-Fi giữa RP-WR2404A và USB Card cho kết quả khá cao. Tốc độ tải xuống/lên trung bình khi sử dụng mã hóa WPA-PSK tương ứng là 19,521/18,644 Mbps; mã hóa WEP-128bit tương ứng là 20,069/15,912 Mbps. Ngoài ra, khi thiết lập kết nối bằng trình cài đặt tự động thiết bị buộc người dùng phải thay đổi mật khẩu mặc định trước khi tiếp tục.

    Repotec RP-WR2404A


     

    Giao diện được thiết kế rất gọn gàng, có trợ giúp trực tuyến. Tài liệu hướng dẫn sử dụng được sắp xếp theo từng chuyên mục rất dễ dàng cho việc tìm hiểu và cài đặt. Tất cả được quản lý bằng trình duyệt web, telnet và SNMP. Giá USB Card 43 USD, bảo hành 1 năm.

    Nhìn chung, hầu hết các sản phẩm ADSL2/2+ thử nghiệm lần này đều có giá rất cạnh tranh so với các sản phẩm ADSL nếu xét về khả năng hỗ trợ chuẩn mới. Nếu sản phẩm không tích hợp thêm các tính năng khác (xem bảng thông số kỹ thuật) thì giá cao nhất cũng chỉ 73 USD và các sản phẩm có tích hợp (Wi-Fi, VoIP) thì giá cũng tương đối mềm, không vượt quá 150 USD. Sản phẩm thích hợp cho các công ty, các điểm kinh doanh dịch vụ game online, các hộ gia đình... có nhu cầu đi tắt đón đầu với mức chi "khiêm tốn".

     

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT

     
      Router ADSL     Giá (USD)     Tính năng nổi bật  
      Asus AM602     45*    

    1 cổng RJ45, 1 cổng USB; Hỗ trợ DNS động, NAT, máy chủ ảo, DMZ; Tích hợp tường lửa; Hỗ trợ QoS; Ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ MAC, địa chỉ IP.

     
      Asus AM604     47*    

    4 cổng RJ45; Hỗ trợ DNS động, NAT, máy chủ ảo, DMZ; Tích hợp tường lửa; Hỗ trợ QoS; Ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ MAC, địa chỉ IP.

     
      LinkPro A2WR-S511A     105     4 cổng RJ45; Tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA2/WPA/WEP64/128bit, chuẩn xác thực 802.1x, công nghệ SuperG; 2 anten cố định; Hỗ trợ NAT, máy chủ ảo, DNS động, DMZ, UPnP; Tích hợp tường lửa phòng chống tấn công DoS; Ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ MAC.  
      Planet ADE-3400A     47*     1 cổng RJ45; Hỗ trợ DNS động, UPnP.  
      Planet ADW-4301A     87*     4 cổng RJ45; Tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit; 1 anten tháo lắp được; Hỗ trợ máy chủ ảo, DNS động, DMZ, UPnP; Tích hợp tường lửa; Ngăn cấm truy cập web bằng địa chỉ URL, lịch làm việc.  
      Planet IAD-200     150*     1 cổng RJ45, 1 cổng phone, 1 cổng PSTN; Hỗ trợ VoIP; Hỗ trợ DNS động, NAT, máy chủ ảo, DMZ; Tích hợp tường lửa; Ngăn cấm truy cập web bằng địa chỉ URL, lịch làm việc.  
      Repotec RP-IP2404A     73    

    4 cổng RJ45; Hỗ trợ DNS động, NAT, máy chủ ảo, DMZ; Ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ IP.

     
      Repotec RP-WR2404A     135    

    4 cổng RJ45; Tích hợp Wi-Fi chuẩn 802.11g/b, mã hóa WPA/WEP64/128bit; 2 anten cố định; Hỗ trợ WDS, máy chủ DNS, máy chủ ảo, DNS động, DMZ, UPnP; Tích hợp tường lửa; Ngăn cấm truy cập bằng địa chỉ IP, địa chỉ MAC.

     
      *: Giá đã có VAT; Tất cả các sản phẩm đều được bảo hành 1 năm  

    Song Minh

     

    Liên hệ

     

      Asus: Minh Thông; LinkPro: Tấn Tân;
    Planet: Netcom; Repotec: GreenTek.

     

    Từ khóa: Song Minh
    ID: A0604_44