• Thứ Tư, 04/08/2004 04:35 (GMT+7)

    Ban Chỉ Đạo Quốc Gia về CNTT

    Thông báo kết luận phiên họp thứ 3 ngày 24/4/2003

    Ngày 24 tháng 4 năm 2003, Ban Chỉ Đạo Quốc Gia về CNTT đã họp phiên thứ ba dưới sự chủ trì của Trưởng Ban - Phó Thủ Tướng Phạm Gia Khiêm. Ban Chỉ Đạo (BCĐ) đã nghe và thảo luận báo cáo về hoạt động triển khai các kết luận của BCĐ tại kỳ họp thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2003; Dự thảo kế hoạch ứng dụng và phát triển “Phần mềm nguồn mở” (PMNM) ở Việt Nam từ 2003 đến 2007; Chính sách thuế cho máy tính và phụ tùng linh kiện máy tính; Kế hoạch CNTT 2003.

    Sau khi nghe ý kiến của các thành viên BCĐ, Trưởng Ban - Phó Thủ Tướng Phạm Gia Khiêm đã kết luận như sau:

    1. Về việc triển khai các kết luận của Ban Chỉ Đạo:

    - Trong thời gian vừa qua, tình hình triển khai thực hiện các nội dung đã có kết luận của BCĐ mới được khoảng 70%. Văn phòng BCĐ cần theo dõi, tăng cường đôn đốc và kịp thời báo cáo Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thường trực về tiến độ triển khai của các cơ quan được giao chủ trì.

    - Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của BCĐ, ngoài phiên họp toàn thể theo định kỳ của BCĐ, sẽ tổ chức các phiên họp chuyên đề giải quyết từng vấn đề cụ thể với sự chủ trì của Trưởng Ban hoặc các Phó Trưởng Ban. Kết luận tại các phiên họp chuyên đề sẽ được thông báo bằng văn bản cho các thành viên BCĐ, có giá trị như kết luận của BCĐ. Văn phòng BCĐ lên kế hoạch cụ thể nội dung và thành phần của những phiên họp chuyên đề cần thiết, trình Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thường trực quyết định.

    - Phiên họp toàn thể của BCĐ được tiến hành từ nay về sau mỗi quý một lần.

    - Các đơn vị được phân công chuẩn bị báo cáo trong các phiên họp toàn thể và các phiên họp chuyên đề cần chuẩn bị nội dung chu đáo, gửi báo cáo bằng văn bản và file điện tử về Văn Phòng BCĐ trước ngày họp ít nhất 6 ngày làm việc để thực hiện nghiêm túc quy định về việc cung cấp tài liệu cho các phiên họp nêu trong Quy Chế về tổ chức và hoạt động của BCĐ. Tài liệu sẽ được Văn Phòng chuyển đến các uỷ viên BCĐ bằng phương tiện điện tử. Văn Phòng BCĐ cần nghiên cứu và giải quyết việc liên lạc bằng điện tử với các thành viên BCĐ.

    2. Về kế hoạch ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt Nam từ 2003 đến 2007.

    - Đồng ý bổ sung dự án về ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt Nam từ 2003 đến 2007 vào kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT đến 2005 (theo Quyết Định số 95/2002/QĐ-TTg, ngày 17/7/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ). Đây là một dự án trọng điểm cần sớm được triển khai.

    - Bộ Khoa Học và Công Nghệ chủ trì dự án này, tiếp tục hoàn thiện dự án và làm đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để có thể phê duyệt sớm theo quy định.

    - Bộ Giáo Dục và Đào Tạo kết hợp với Bộ Khoa Học và Công Nghệ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch dạy PMNM trong chương trình đào tạo về CNTT.

    - Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư cân đối phân bổ kinh phí cho dự án này.

    3. Về chính sách thuế cho máy tính và phụ tùng linh kiện máy tính.

    Bộ Bưu Chính Viễn Thông phối hợp với Bộ Tài Chính nghiên cứu xây dựng chính sách thuế đối với phần cứng cho phù hợp với tình hình hiện nay và với mục đích thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghiệp CNTT ở nước ta, đặc biệt hỗ trợ phát triển các máy tính có chất lượng mang thương hiệu Việt Nam. Trình Thủ Tướng Chính Phủ về chính sách thuế mới này trước 20/5/2003.

    4. Về kế hoạch CNTT 2003.

    - Việc xây dựng kế hoạch CNTT 2003 còn chậm và chưa hoàn chỉnh do có những khó khăn khách quan. Bộ Bưu Chính Viễn Thông cần hoàn chỉnh sớm văn bản kế hoạch và ban hành như một văn bản chính thức của Bộ để BCĐ định hướng việc theo dõi chỉ đạo, quản lý về CNTT. Bộ Bưu Chính Viễn Thông và Văn Phòng BCĐ tổ chức việc kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện các chỉ tiêu để làm cơ sở cho xây dựng các kế hoạch năm sau.

    - Bộ Bưu Chính Viễn Thông chủ trì xây dựng kế hoạch quốc gia về ứng dụng và phát triển CNTT năm 2004, xây dựng chiến lược CNTT đến 2010 và hướng tới 2020. Kế hoạch quốc gia về ứng dụng và phát triển CNTT năm 2004 cần hoàn thành trong tháng 9/2003.

    - Văn Phòng BCĐ phối hợp với Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Bộ Bưu Chính Viễn Thông và các cơ quan có liên quan dự thảo quy trình về xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án CNTT trình BCĐ xem xét và quyết định trong một phiên họp chuyên đề trong tháng 6/2003.

    - Bộ Bưu Chính Viễn Thông xây dựng hệ thống thông tin về CNTT phục vụ chung cho công tác quản lý nhà nước của Bộ và sự chỉ đạo của BCĐ.

    5. Một số vấn đề khác.

    Đồng ý để Hội Tin Học Việt Nam cử đại diện tham gia BCĐ. Văn phòng BCĐ chuẩn bị văn bản trình Thủ Tướng Chính Phủ.

    Đồng ý đề xuất của các địa phương về việc thiết lập mối quan hệ phối hợp công tác thường xuyên giữa Ban Chỉ Đạo QG về CNTT với các Ban Chỉ Đạo CNTT của các bộ, ngành và địa phương hiện còn đang hoạt động. Ban Chỉ Đạo CNTT các bộ, ngành và địa phương chủ động triển khai nhiệm vụ theo chức năng, Ban Chỉ Đạo Quốc Gia sẽ phối hợp, tạo thêm điều kiện thuận lợi để các Ban Chỉ Đạo CNTT của các bộ, ngành và địa phương thực hiện nhiệm vụ về CNTT của mình. Văn Phòng BCĐ tổ chức thực hiện việc phối hợp công tác này.

    Các vấn đề hội chợ quốc gia về CNTT 2003 tại TP. Hồ Chí Minh; Đại hội ASOCIO; Mô hình tổ chức quản lý CNTT, đặc biệt tại các địa phương; Giải thưởng quốc gia về CNTT; Phân công xây dựng các chính sách về CNTT; Vai trò tư vấn, phản biện của các hội ngành nghề đối với các chương trình, dự án, chính sách về CNTT; Kế hoạch đi kiểm tra thực hiện Chỉ Thị 58 tại một số đơn vị: Văn Phòng BCĐ nghiên cứu, đề xuất các phương án xem xét, giải quyết cụ thể từng vấn đề để Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực xem xét, quyết định; trong trường hợp cần thiết thì sẽ đưa ra thảo luận tại các phiên họp chuyên đề hoặc phiên họp toàn thể.

    6. Về phiên họp thứ 4 của Ban Chỉ Đạo.

    Phiên họp thứ 4 sẽ tổ chức vào đầu tháng 7 năm 2003 với nội dung chính là thảo luận và thông qua báo cáo tổng hợp kiểm điểm 2 năm thực hiện Chỉ Thị 58 của Bộ Chính Trị do Văn Phòng BCĐ chuẩn bị.

    Văn Phòng BCĐ chủ trì chuẩn bị nội dung cho phiên họp thứ 4 của BCĐ.

    Trưởng Ban

    Phó Thủ Tướng Phạm Gia Khiêm

    (Thông báo số 04/TB-BCĐ58 ngày 12/5/2003)

    ID: B0306_8