Vina, Mobi hay City ...phôn?

Dùng điện thoại di động GSM, cho dù là Vina Phone, Vina Card, Vinadaily, MobiFone, Mobil Card, Mobi4U... đều là xa xỉ. Công việc bạn cần thường xuyên là liên lạc với mọi người, điện thoại cố định không thích hợp, do bạn phải di chuyển nhiều trong thành phố. Vậy làm thế nào đây?

Ngày 19/12/2002, Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) đã cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại mới: điện thoại vô tuyến nội thị CityPhone, sử dụng công nghệ iPAS do hãng UTStarcom (Mỹ) phối hợp với VNPT cung cấp. Dịch vụ này đã được triển khai tại Hà Nội và TP. HCM. Cùng với dịch vụ thông tin di động GSM VinaPhone và MobiFone hiện có, người dùng có thêm cơ hội lựa chọn mới.

 

CityPhone: Điểm cộng... 
Theo ông Nguyễn Minh Đức, trưởng đại diện UTStarcom, do chi phí đầu tư công nghệ iPAS thấp hơn GSM (khoảng 1/5 lần, bằng chi phí đầu tư cho mạng thoại cố định PSTN), lại tận dụng được cơ sở hạ tầng viễn thông hiện có; trạm thu phát sóng nhỏ, triển khai nhanh nên giá thành dịch vụ dựa trên công nghệ iPAS khá thấp. Đây là ưu điểm nổi trội của iPAS.

iPAS có vùng phủ sóng hẹp - microcell (1 trạm thu phát có bán kính phủ sóng 300 mét), song khả năng đáp ứng dung lượng thuê bao là tương đương với mạng điện thoại cố định (khoảng 15.000-20.000 thuê bao/km2). Vì thế, iPAS phát huy ưu thế của mình tại những khu vực đông dân cư, các thành phố lớn, nhất là những thành phố châu Á, nơi tập trung đông dân cư với mật độ cao.

Do độ phát sóng cũng như phát xạ nhỏ (trạm thu phát sóng có công suất 10, 200, 500 mW) nên iPAS gần như không ảnh hưởng đến sức khỏe. Các trạm thu phát sóng mà UTStarcom triển khai ở Việt Nam có công suất phát sóng 500 mW, nhỏ hơn ¼ lần so với trạm thu phát của công nghệ GSM; máy đầu cuối iPAS có công suất phát khoảng  10mW, nhỏ hơn 1/20 so với điện thoại GSM.

Cũng do công suất phát của thiết bị đầu cuối theo công nghệ iPAS thấp, bằng 1/20 lần so với GSM nên thời gian sống của pin máy iPAS lâu hơn (thời gian chờ đạt từ 250 tới 400 giờ). Đây cũng là một thuận lợi cho người sử dụng.

Một điểm cộng nữa cho iPAS là chất lượng thoại tương đương với chất lượng thoại của máy cố định (tốc độ thoại 32 Kbps so với 9,6 Kbps của GSM). Tốc độ truyền dữ liệu của iPAS đạt tới 64 Kbps, tương đương tốc độ truyền dữ liệu theo đường quay số hiện nay. Với công nghệ lõi IP, băng rộng nên các dịch vụ gia tăng có thể triển khai trên nền iPAS khá phong phú: email, internet, truyền hình ảnh, video theo yêu cầu... Nếu được triển khai đầy đủ thì các dịch vụ trên nền iPAS sẽ phong phú hơn so với GSM. Mặt khác, dựa trên công nghệ lõi IP nên khả năng chuyển đổi sang mạng thế hệ sau (NGN) là khả thi và thuận lợi.

 

... Và điểm trừ   
Ông Hà Thanh Hải, trợ lý ban lãnh đạo công ty CT-IN (đơn vị tham gia triển khai mạng iPAS), cho biết do iPAS có vùng phủ sóng nhỏ nên cần lắp đặt rất nhiều trạm. Theo thiết kế, Hà Nội sẽ có khoảng 700 trạm, TP. HCM - 1.000 trạm. Số lượng trạm nhiều nên việc lắp đặt và bảo dưỡng khá vất vả.

Khó khăn nữa là do công suất trạm thu phát sóng nhỏ nên khả năng 'đâm thẳng, xuyên thủng' của iPAS yếu. Tại những tòa nhà lớn, tường bê tông dày thì cần lắp đặt khá nhiều trạm thu phát mới có thể đảm bảo chất lượng. Hơn nữa, tầm phủ sóng hẹp của iPAS làm hạn chế tốc độ di chuyển của người dùng khi đang sử dụng dịch vụ. Theo thiết kế, tốc độ người dùng di chuyển khi đang thoại ở Hà Nội là khoảng 40 km/giờ. Còn ở khu vực sân bay Nội Bài, đường cao tốc có thiết kế anten định hướng sẽ cho phép người dùng di chuyển với tốc độ khoảng 70 km/giờ.
Mặt khác, do mới triển khai nên các dịch vụ giá trị gia tăng của CityPhone mới chỉ dừng lại ở thoại; hiển thị số cuộc gọi; cấm hiển thị số cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi đi, đến; dịch vụ giữ, chờ cuộc gọi; chuyển tiếp cuộc gọi; dịch vụ thoại 3 bên... Một số dịch vụ như nhắn tin ngắn (SMS), hộp thư thoại, fax chưa triển khai. Dịch vụ truyền số liệu cũng chưa được thử nghiệm, bởi các thiết bị đầu cuối hiện chưa hỗ trợ.

Bên cạnh CityPhone, di động là dịch vụ CityPhone vô tuyến cố định. Các thiết bị cố định không có đầu cắm, dùng anten thay cho dây điện thoại... Tuy nhiên, VNPT chưa triển khai dịch vụ này. 

Điểm trừ nữa đối với iPAS là người dùng hiện không thể dùng thiết bị đầu cuối của mạng GSM. Để sử dụng  CityPhone, bạn phải mua loại máy cầm tay dành riêng cho dịch vụ này tại bưu điện Hà Nội hoặc TP. HCM (hiện chỉ có các loại máy của hãng UTStarcom, với khoảng 10 mẫu mã khác nhau). Các thiết bị đầu cuối này không có simcard. Để quản lý số thuê bao (ID), nhà cung cấp dịch vụ nạp chương trình quản lý trực tiếp vào máy. Vì thế, khi muốn mua hay đổi máy bạn phải đến bưu điện để được chuyển đổi. Điều này cũng gây những phiền toái nhất định và hạn chế lựa chọn đối với người dùng. Tuy nhiên năm 2003 UTStarcom sẽ tung ra một số sản phẩm mới, trong đó có loại máy đầu cuối tích hợp cả công nghệ iPAS và GSM, dự kiến sẽ có vào cuối quý 2 năm 2003.

Số điện thoại CityPhone tại Hà Nội gồm 7 số là (04) 91XXXXX, tại TP.HCM là (08) 90XXXXX. Hiện tại, với dịch vụ CityPhone bạn chỉ có thể sử dụng tại nơi đã đăng ký là Hà Nội hoặc TP.HCM. Các thuê bao CityPhone tại Hà Nội chưa thể mang ĐTDĐ này vào sử dụng tại TP.HCM và ngược lại. Tuy nhiên, khi triển khai chuyển vùng (roaming) mạng di động nội vùng, máy ở Hà Nội có thể sử dụng tại TP.HCM và ngược lại.

Đại Lâm – Lộc Minh

Một số loại điện thoại nội thị Cityphone

UTS 700U 

Các màu: vàng, xám, xanh da trời, xanh lá cây, bạc;

Thông số kỹ thuật: công suất phát sóng 10mW, kích thước 118x44x27m, trọng lượng 110g, thời gian chờ 48 - 250 giờ.

Tính năng: 4 kiểu chuông, nhận dạng người gọi, đồng hồ và báo thức, sổ địa chỉ, soạn nhạc chuông.

UTS 702-U
Các màu: xám, vàng nhạt, xanh da trời đậm, xanh lá cây đậm, đỏ

Thông số kỹ thuật: công suất 10mW, kích thước 44x119x22 mm, trọng lượng 83g. Thời gian chờ 48-200 giờ.

Tính năng: nhắn tin SMS, nhắn tin thoại, màn hình LCD, ghi nhớ tới 500 số điện thoại, truyền số liệu 32Kbps...

 

UTS 708-UT88

Các màu: bạc, xanh da trời

Thông số kỹ thuật: công suất 10mW, kích thước 39x119x18mm, trọng lượng 68g, pin li-MH, thời gian chờ 40-150 giờ.

Tính năng: nhắn tin SMS, tai nghe, truyền số liệu 32Kbps, ghi nhớ 500 số điện thoại, lịch làm việc...

 

UTS 708-J+

Các màu: vàng, bạc, đỏ, đen

Thông số kỹ thuật: công suất 10mW; kích thước 122x41x15.9mm, trọng lượng 70g, pin Ion lithium, thời gian chờ 48 -150 giờ.

Tính năng: 10 điệu nhạc chuông, nhắn tin SMS, nhắn tin thoại, ghi nhớ 250 số điện thoại, soạn nhạc, lịch làm việc...

 

iPAS là gì?
Viết tắt của IP-based Personal Access System, iPAS là công nghệ vô tuyến vùng phủ sóng nhỏ (microcell), công suất thu phát thấp. Với iPAS, nhà cung cấp khai thác mạng vô tuyến dựa trên giao thức IP, cung cấp dịch vụ thoại và truyền dữ liệu tại khu vực nội thị, với các dịch vụ như thoại, email, truy cập Internet không dây, nhắn tin ngắn... Với công nghệ dựa trên mạng lõi IP, iPAS có thể hoạt động như một mạng độc lập.

 

Cấu hình cơ bản của Ipas

- Dung lượng tối đa của một IP-based: 1.000.000 thuê bao.

- Các dịch vụ cơ bản: thoại nội thị, điện thoại vô tuyến cố định; V5.2.

- Giao tiếp với mạng cố định PSTN: SS7.
- Dịch vụ bổ sung: quay số tắt, đường dây nóng, từ chối cuộc gọi, chống nhiễu, báo thức, chặn cuộc gọi, máy bận, thông báo không có mặt, chờ cuộc gọi, thoại 3 người, gọi lại khi máy bận, thoại hội nghị, danh sách cuộc gọi đã nhận, đã gọi...

- Dịch vụ gia tăng giá trị: truy cập internet tốc độ 32/64 Kbps, truy cập internet trực tiếp qua thiết bị cầm tay đa phương tiện; dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS); dịch vụ thông báo cuộc gọi lỡ, email/hộp thư thoại, dịch vụ thông tin, cuộc gọi khẩn cấp, dịch vụ tài khoản trả trước;

- Thiết bị dành cho người dùng cuối: máy cầm tay, thiết bị đầu cuối vô tuyến cố định; modem;

- Giao thức: SNMP; RADIUS, SNSP, TCP/IP, PPP;

- Công suất trạm phát: 10mW, 200 mW, 500 mW;

CITYPHONE chống lại  VINAPHONE, MOBIFONE

Cityphone rẻ hơn?
Cước dịch vụ: cước hoà mạng là 450.000 đồng/máy/tháng.

Cước thuê bao hàng tháng là 45.000 đồng/máy/tháng.
Cước liên lạc giữa các thuê bao CityPhone trong cùng thành phố là 454 đồng/phút.

Thuê bao CityPhone gọi vào thuê bao cố định trong cùng một thành phố và ngược lại 454 đồng/phút.

Thuê bao CityPhone gọi vào thuê bao điện thoại cố định ở tỉnh, thành phố khác áp dụng như mức cước liên lạc thông tin di động GSM trả sau.

Thuê bao CityPhone gọi vào mạng di động khác và ngược lại áp dụng như thuê bao cố định gọi vào mạng đó. Thuê bao CityPhone gọi đi quốc tế áp dụng theo cước quốc tế hiện hành (các mức cước chưa bao gồm VAT).

Đối với CityPhone cố định, cước phí lắp đặt là 700.000/máy/lần. Cước thuê bao và cước liên lạc áp dụng như điện thoại cố định. Trong thời gian thử nghiệm từ 19/12/2002 đến hết 19/6/2003 , khách hàng đăng ký dịch vụ CityPhone được giảm 30% cước hoà mạng và 30% cước liên lạc.

 

Cityphone chưa bằng...

Mạng VinaPhone và MobiFone hiện tại sử dụng công nghệ GSM có bước sóng lớn (macrowave), phạm vi phủ sóng rộng. GSM là chuẩn áp dụng cho điện thoại công nghệ số ở châu Âu và hiện là một trong những công nghệ di động phổ biến trên thế giới (cùng với CDMA, iPAS, PHS, GPRS...).

Với công nghệ GSM, các thuê bao MobiFone và VinaPhone hiện tại được hưởng nhiều tiện ích hơn CityPhone, phạm vi phủ sóng toàn quốc (61/61 tỉnh thành). Các dịch vụ giữa 2 mạng đều đã được chuẩn hoá để thuê bao không những có thể sử dụng trong mạng VinaPhone mà còn sử dụng được trong mạng MobiFone và ngược lại.

Khi chọn dịch vụ VinaPhone hoặc MobiFone, người dùng sử dụng một thẻ vi mạch độc lập (simcard) để định danh. Do vậy, khi cần bạn có thể thay đổi máy đầu cuối nhưng vẫn giữ được số máy. Các máy đầu cuối thuộc 2 mạng này cũng có thể sử dụng được tại tất cả các mạng GMS trên thế giới khi được roaming.

 

 

 

In trang [In trang]    Đóng trang [Đóng trang]

© Tạp chí Thế Giới Vi Tính - PC World VN. CQ chủ quản: Sở Khoa Học và Công Nghệ TP.HCM
Giấy phép số 196/GP-BVHTT do Bộ Văn Hóa Thông Tin cấp ngày 27-06-2003
Tòa soạn: 126 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3 TP.HCM - ĐT: 84.8.39304324 - FAX: 84.8.39304338
Bản quyền của Thế Giới Vi Tính - PC World VN